Thuộc trường hợp chỉ định thầu rút gọn thì có áp dụng chỉ định thầu thông thường được không?

Nguyễn Trường Thành 135 lượt xem
19:35 | 24/11/2025
Thuộc trường hợp chỉ định thầu rút gọn thì có áp dụng chỉ định thầu thông thường được không? Các khoản thuế phải nộp đã được tính trong giá của gói thầu hay chưa?
Nội dung chính
  1. Thuộc trường hợp chỉ định thầu rút gọn thì có áp dụng chỉ định thầu thông thường được không?
  2. Thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu được quy định như thế nào?
  3. Các khoản thuế phải nộp đã được tính trong giá của gói thầu hay chưa?

Thuộc trường hợp chỉ định thầu rút gọn thì có áp dụng chỉ định thầu thông thường được không?

Căn cứ theo quy định tại khoản 5 Điều 80 Nghị định 214/2025/NĐ-CP quy định về quy trình chỉ định thầu rút gọn như sau:

Quy trình chỉ định thầu rút gọn
...
4. Đối với gói thầu hoặc nội dung mua sắm có giá không quá 50 triệu đồng, thủ trưởng cơ quan, đơn vị mua sắm chịu trách nhiệm quyết định việc mua sắm bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả và tự chịu trách nhiệm về quyết định của mình, không phải đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 79 của Nghị định này, không phải thực hiện quy trình quy định tại khoản 3 Điều này nhưng phải bảo đảm chế độ hoá đơn, chứng từ đầy đủ theo quy định của pháp luật hoặc được thực hiện theo quy trình chỉ định thầu rút gọn quy định tại khoản 3 Điều này.
5. Trường hợp chủ đầu tư không áp dụng quy trình rút gọn quy định tại khoản 3 Điều này mà áp dụng quy trình thông thường thì thực hiện theo quy định tại Điều 79 của Nghị định này.

Theo quy định trên, thì trong trường trường hợp nhà đầu tư không áp dụng quy trình rút gọn theo quy định mà áp dụng quy trình thông thường thì nhà đầu tư thực hiện áp dụng quy trình thông thường.

Như vậy, nếu như dự án đầu tư thuộc trường hợp áp dụng chỉ định thầu rút gọn thì vẫn có thể áp dụng chỉ định thầu thông thường.

Thuộc trường hợp chỉ định thầu rút gọn thì có áp dụng chỉ định thầu thông thường được không?

Thuộc trường hợp chỉ định thầu rút gọn thì có áp dụng chỉ định thầu thông thường được không?

Thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu được quy định như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 33 Nghị địnhn214/2025/NĐ-CP thì thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu như sau:

(1) Căn cứ báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu của tổ chuyên gia, kết quả thương thảo hợp đồng (nếu có), tổ thẩm định thực hiện thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu theo quy định tại khoản 1 và khoản 4 Điều 136 Nghị địnhn214/2025/NĐ-CP này trước khi được chủ đầu tư phê duyệt.

(2) Căn cứ báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu, báo cáo thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu, chủ đầu tư phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu.

(3) Trường hợp lựa chọn được nhà thầu trúng thầu, văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu bao gồm các nội dung sau đây:

- Tên nhà thầu trúng thầu;

- Giá trúng thầu;

- Loại hợp đồng;

- Thời gian thực hiện gói thầu theo quy định tại khoản 7 Điều 39 Luật Đấu thầu 2023 và thời gian thực hiện hợp đồng theo quy định pháp luật về dân sự (nếu có);

- Các nội dung cần lưu ý (nếu có).

(4) Trường hợp hủy thầu theo quy định tại khoản 1 Điều 17 Luật Đấu thầu 2023, văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu hoặc văn bản quyết định hủy thầu phải nêu rõ lý do hủy thầu và trách nhiệm của các bên liên quan khi hủy thầu. Quyết định hủy thầu phải được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ký quyết định.

(5) Sau khi có quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, chủ đầu tư đăng tải thông tin về kết quả lựa chọn nhà thầu theo quy định tại điểm a khoản 1 và khoản 4 Điều 8 Luật Đấu thầu 2023; gửi văn bản thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu cho các nhà thầu tham dự thầu trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết quả lựa chọn nhà thầu được phê duyệt. Nội dung thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu bao gồm:

- Nội dung quy định tại khoản 3 Điều 33 Nghị địnhn214/2025/NĐ-CP

- Danh sách nhà thầu không được lựa chọn và tóm tắt về lý do không được lựa chọn của từng nhà thầu;

- Kế hoạch hoàn thiện, ký kết hợp đồng với nhà thầu được lựa chọn.

Trường hợp có yêu cầu giải thích về lý do cụ thể nhà thầu không trúng thầu, nhà thầu gửi đề nghị tới chủ đầu tư hoặc gặp trực tiếp chủ đầu tư. Chủ đầu tư có trách nhiệm trả lời yêu cầu của nhà thầu trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu của nhà thầu.

Các khoản thuế phải nộp đã được tính trong giá của gói thầu hay chưa?

Căn cứ theo quy định tại Điều 18 Nghị định 214/2025/NĐ-CP quy định về giá gói thầu và thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu như sau:

Giá gói thầu và thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu
1. Giá gói thầu được tính đúng, tính đủ toàn bộ chi phí để thực hiện gói thầu, kể cả chi phí dự phòng (chi phí dự phòng trượt giá, chi phí dự phòng phát sinh khối lượng), phí, lệ phí và thuế. Đối với gói thầu xây lắp áp dụng loại hợp đồng theo đơn giá cố định và đơn giá điều chỉnh, chi phí dự phòng bao gồm cả các khoản tạm tính (nếu có) và chỉ được sử dụng khi có phát sinh xảy ra. Đối với các gói thầu có thời gian thực hiện gói thầu ngắn, ít có khả năng phát sinh rủi ro, trượt giá thì chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá được tính bằng không. Chi phí dự phòng do chủ đầu tư xác định theo tính chất từng gói thầu nhưng không được vượt mức tối đa theo quy định của pháp luật (nếu có). Trường hợp pháp luật có quy định hàng hóa thuộc đối tượng được miễn thuế, miễn phí thì giá gói thầu không bao gồm các khoản thuế, phí được miễn. Giá gói thầu được cập nhật trong thời hạn 28 ngày trước ngày mở thầu nếu cần thiết. Trường hợp gói thầu gồm nhiều phần riêng biệt thì nêu rõ giá trị ước tính của từng phần.
2. Căn cứ xác định giá gói thầu:
Giá gói thầu được lập căn cứ theo một trong các thông tin sau:
a) Dự toán gói thầu được duyệt (nếu có) trong trường hợp pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực có quy định về việc lập dự toán hoặc có hướng dẫn về định mức, đơn giá. Trường hợp chưa đủ điều kiện lập dự toán, giá gói thầu được xác định trên cơ sở một hoặc một số thông tin sau: giá trung bình theo thống kê của các dự án, gói thầu đã thực hiện trong khoảng thời gian xác định; tổng mức đầu tư hoặc ước tính tổng mức đầu tư theo suất vốn đầu tư, dự kiến giá trị dự toán mua sắm; định mức lương chuyên gia và số ngày công; các thông tin liên quan khác;
...

Như vậy, giá gói thầu được tính đúng, tính đủ toàn bộ chi phí để thực hiện gói thầu, kể cả chi phí dự phòng trong đó bao gồm cả các khoản thuế mà các bên phải nộp.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Trường Thành Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất