Thuế TNCN 2026: Người lao động làm nhiều nơi, thu nhập vãng lai tính thuế như thế nào từ 01/7/2026?
Từ ngày 01/07/2026, Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có hiệu lực; Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số nội dung về thuế thu nhập cá nhân. Đặc biệt đối với người lao động làm nhiều nơi, có nhiều thu nhập vãng lai sẽ có nhiều lưu ý khi tính thuế TNCN, cụ thể:
Căn cứ theo Nghị định 110/2025/UBTVQH15 quy định về mức giảm trừ gia cảnh được áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026 như sau:
- Đối với bản thân: 15.500.000 đồng/tháng (tương đương: 186 triệu đồng/năm)
- Đối với người phụ thuộc: 6.200.000 đồng/tháng/người.
[A] Nguyên tắc gốc
[1] Hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên sẽ tính thuế theo biểu thuế lũy tiến từng phần. Nếu cá nhân ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại nhiều nơi thì các tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập đều thực hiện khấu trừ thuế theo biểu thuế lũy tiến từng phần theo quy định.
[2] Không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng, bao gồm trường hợp cộng tác viên, vãng lai thì khấu trừ 10% thuế TNCN nếu mức chi trả từ 05 triệu đồng/lần trở lên.
Việc khấu trừ 10% được thực hiện trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân theo khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.
[3] Nếu mức chi trả dưới 05 triệu đồng/lần thì không thuộc trường hợp bắt buộc khấu trừ 10%. Tuy nhiên, tổ chức, cá nhân trả thu nhập được khấu trừ 10% nếu cá nhân đó có yêu cầu.
Trường hợp không khấu trừ, tổ chức trả thu nhập vẫn phải tổng hợp danh sách và ghi nhận vào thu nhập những cá nhân chưa đến mức khấu trừ để thực hiện theo quy định.
[4] Cam kết chỉ dùng khi cá nhân chỉ có thu nhập thuộc diện khấu trừ 10% và ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế sau khi giảm trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế.
Khi đủ điều kiện và có cam kết hợp lệ, tổ chức trả thu nhập có căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế. Cá nhân phải chịu trách nhiệm về nội dung cam kết của mình.
[5] Người lao động làm nhiều nơi thì cần phân biệt loại hợp đồng tại từng nơi.
Nếu ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại nhiều nơi thì các nơi đều thực hiện khấu trừ theo biểu thuế lũy tiến từng phần. Nếu có nơi chỉ phát sinh thu nhập theo diện không ký hợp đồng hoặc hợp đồng dưới 03 tháng thì khoản thu nhập tại nơi đó thuộc diện khấu trừ 10% nếu đáp ứng điều kiện theo quy định.
Khoản giảm trừ gia cảnh cũng phải được xác định đúng, không được tính trùng tại nhiều nơi.
[6] Tờ khai 05/KK-TNCN được thực hiện kê khai theo quý đối với thuế TNCN từ tiền lương, tiền công từ kỳ tính thuế quý 2/2026 theo hướng dẫn của cơ quan thuế tại Công văn 4021/CT-NVT năm 2026 và Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP.
Cục Thuế đã hướng dẫn chuyển từ kê khai tháng sang kê khai quý đối với tờ khai 02/KK-TNCN và 05/KK-TNCN từ kỳ tính thuế quý 2/2026.
[B] Các tình huống thực tế và cách xử lý
[1] Người lao động làm dài hạn tại công ty A, đồng thời làm cộng tác viên thêm tại B, C, D:
A: nếu ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên thì tính thuế theo biểu thuế lũy tiến từng phần, thực hiện đăng ký giảm trừ gia cảnh (bản thân + người phụ thuộc) tại A.
B, C, D: nếu là khoản thu nhập thuộc trường hợp không ký hợp đồng hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng thì khấu trừ 10% nếu mức chi trả từ 05 triệu đồng/lần trở lên.
Lưu ý: Không được cam kết dù thu nhập ít, cuối năm người lao động tự quyết toán doanh nghiệp phụ không quyết toán thay.
[2] Người lao động chỉ có thu nhập vãng lai, từng lần nhỏ hơn 05 triệu đồng:
Không bắt buộc khấu trừ 10% nhưng doanh nghiệp vẫn phải ghi nhận thu nhập để lên tờ khai 05/KK-TNCN và phụ lục 02 tờ khai quyết toán thuế TNCN.
Nếu tổng thu nhập trong năm nhỏ hơn 180 triệu đồng (trung bình dưới 15 triệu/tháng) và chỉ có duy nhất nguồn thu này thì cá nhân không phải thực hiện quyết toán theo Điều 51 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.
Tiền lương, tiền công, tiền thù lao và các khoản chi khác trả cho người lao động sau khi chấm dứt hợp đồng lao động từ 05 triệu đồng/lần trở lên thì vẫn thuộc quy định khấu trừ 10% theo khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.
Lưu ý: Kế toán thường nghĩ thu nhập dưới 05 triệu đồng/lần là bỏ qua: KHÔNG ĐƯỢC. Vẫn phải kê lên tờ khai.
[3] Người lao động làm chính ở A, ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng tại B:
A: nếu ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên thì khấu trừ theo biểu thuế lũy tiến từng phần.
B: nếu thuộc trường hợp hợp đồng lao động dưới 03 tháng và mức chi trả từ 05 triệu đồng/lần trở lên thì khấu trừ 10%.
Nếu cá nhân đáp ứng điều kiện làm cam kết theo quy định thì có thể gửi cam kết để tổ chức trả thu nhập tạm thời chưa khấu trừ.
Lưu ý: Nếu sang kỳ thứ 2, tổng hợp đồng trên 3 tháng thì phải chuyển sang khấu trừ thuế theo biểu thuế lũy tiến từng phần. Nhiều doanh nghiệp quên đổi có thể bị có quan thuế truy thu khi kiểm tra.
[4] Người lao động làm chính tại A, đồng thời làm cộng tác viên ở nhiều công ty khác:
A: nếu ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên thì khấu trừ theo biểu thuế lũy tiến từng phần.
Các nơi còn lại nếu khoản thu nhập thuộc diện không ký hợp đồng hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng thì khấu trừ 10% khi mức chi trả từ 05 triệu đồng/lần trở lên.
Lưu ý: Cuối năm, cá nhân thực hiện tự quyết toán theo quy định. Không thể ủy quyền cho A mặc dù A là nơi chính
[5] Người lao động yêu cầu doanh nghiệp phụ tính lũy tiến thay vì khấu trừ 10%:
Doanh nghiệp phụ vẫn được phép nhưng phải kiểm tra:
- Hợp đồng ký hợp lệ đủ điều kiện đóng BHXH
- Không phải thu nhập vãng lại dạng ngắn hạn
Nếu thực chất là thu nhập vãng lại nhưng lại ép tính thuế theo lũy tiến sẽ dẫn đến sai luật và rủi ro khi thanh tra kiểm tra.
[6] Người lao động làm 1 nơi lũy tiến có giảm trừ gia cảnh, nơi khác chỉ nhận cộng tác viên:
Nơi chính A: nếu ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên thì khấu trừ theo biểu thuế lũy tiến và thực hiện giảm trừ gia cảnh theo quy định.
Các nơi phụ B, C, D: nếu thuộc trường hợp không ký hợp đồng hoặc ký hợp đồng dưới 03 tháng thì khấu trừ 10% khi mức chi trả từ 05 triệu đồng/lần trở lên.
Lưu ý: khoản giảm trừ gia cảnh không được tính trùng tại nhiều nơi. Mức giảm trừ bản thân năm 2026 là 15,5 triệu đồng/tháng và mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.
[7] Người lao động chỉ làm cộng tác viên, vãng lai nhiều nơi, không đóng bảo hiểm xã hội:
Nếu tất cả các khoản thu nhập đều thuộc diện không ký hợp đồng hoặc ký hợp đồng dưới 03 tháng thì cần xem xét điều kiện khấu trừ 10% tại từng nơi.
Nếu cá nhân chỉ có thu nhập thuộc diện khấu trừ 10% và ước tính tổng thu nhập chịu thuế sau khi giảm trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì có thể lập cam kết hợp lệ để tạm thời chưa bị khấu trừ.
186 triệu đồng/năm là mức giảm trừ bản thân trong trường hợp tính đủ 12 tháng và chưa tính giảm trừ người phụ thuộc. Nếu có người phụ thuộc thì mức thu nhập làm căn cứ đánh giá điều kiện phải được xem xét cùng khoản giảm trừ người phụ thuộc tương ứng.
Trường hợp nếu lớn hơn 186 triệu đồng/năm bắt buộc phải khấu trừ 10% tại mọi nơi có thu nhập.
[8] Thu nhập vãng lai trên 186 triệu đồng/năm:
Không được phép làm bản cam kết tạm thời chưa khấu trừ thuế TNCN
Bắt buộc khấu trừ 10% thuế TNCN tại nơi trả thu nhập
Đồng thời, cuối năm tự quyết toán và nộp thêm thuế nếu thiếu. Ngoài ra, nếu muốn hoàn thuế cũng vẫn phải tự quyết toán
[9] Trường hợp được ký cam kết:
Cá nhân có thể lập cam kết khi chỉ có thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10%, uớc tính tổng mức thu nhập chịu thuế sau khi giảm trừ gia cảnh dưới 186 triệu đồng/năm.
Đồng thời, chịu trách nhiệm về tính chính xác của nội dung cam kết. Doanh nghiệp căn cứ vào cam kết để tạm thời không khấu trừ thuế.
[10] Người lao động trong năm từng cam kết nhưng cuối năm thu nhập vượt mức:
Nếu thực tế tổng thu nhập sau khi tính các khoản giảm trừ phát sinh nghĩa vụ thuế, cá nhân phải thực hiện tự quyết toán theo quy định và nộp số thuế còn thiếu nếu phát sinh.
Trường hợp không nộp phần thiếu, cuối năm bị truy thu lại có thể chịu tiền phạt theo quy định
[11] Các trường hợp đặc biệt được giảm thuế:
Căn cứ Điều 40 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định cá nhân có thể đề nghị giảm thuế trong trường hợp bị thiệt hại do:
Thiên tai; Hỏa hoạn; Dịch bệnh; Tai nạn;
Bệnh hiểm nghèo.
Trường hợp cá nhân có đề nghị giảm thuế theo Điều 40 Nghị định 253/2026/NĐ-CP thì thuộc trường hợp phải tự quyết toán thuế theo khoản 3 Điều 51 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.
Vì vậy, người lao động cần chủ động kiểm tra quyền lợi của mình khi thuộc các trường hợp được xem xét giảm thuế, doanh nghiệp không mặc nhiên thực hiện thay việc quyết toán trong trường hợp này.

Thuế TNCN 2026: Người lao động làm nhiều nơi, thu nhập vãng lai tính thuế như thế nào từ 01/7/2026? (Hình từ Internet)
Các khoản phụ cấp không phải đóng BHXH và được miễn thuế TNCN hiện nay là gì?
Dưới đây là thông tin chi tiết tổng hợp các khoản phụ cấp không phải đóng BHXH và được miễn thuế TNCN theo quy định hiện nay:
[1] Các khoản phụ cấp tính đóng BHXH và không tính đóng BHXH năm 2026 dựa trên các căn cứ pháp lý sau:
- Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và chi tiết tại Khoản 1 Điều 17 Nghị định 158/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ 1/7/2025.
- Hướng dẫn tại Công văn 1198/CTL&BHXH-BHXH năm 2025 về tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc.
>> Các khoản phụ cấp tính đóng và không tính đóng BHXH năm 2026
STT | Các khoản PHẢI ĐÓNG BHXH | Các khoản KHÔNG PHẢI ĐÓNG BHXH |
1 | Phụ cấp chức vụ, chức danh | Thưởng phụ cấp chuyên cần cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động |
2 | Phụ cấp trách nhiệm | Tiền thưởng sáng kiến |
3 | Phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm | Tiền ăn giữa ca |
4 | Phụ cấp thâm niên | Hỗ trợ xăng xe |
5 | Phụ cấp khu vực | Hỗ trợ điện thoại |
6 | Phụ cấp lưu động | Hỗ trợ đi lại |
7 | Phụ cấp thu hút | Hỗ trợ tiền nhà ở |
8 | Các khoản phụ cấp khác có tính chất tương tự | Hỗ trợ tiền giữ trẻ |
9 | Hỗ trợ nuôi con nhỏ | |
10 | Hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết | |
11 | Hỗ trợ khi người lao động có người thân kết hôn | |
12 | Hỗ trợ khi người lao động có sinh nhật | |
13 | Trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động | |
14 | Trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị bệnh nghề nghiệp |
[2] Các khoản phụ cấp được miễn thuế TNCN năm 2026 dựa trên các căn cứ pháp lý sau:
Theo khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định thu nhập chịu thuế như sau:
Thu nhập chịu thuế
...
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;
b) Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức;
c) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.
...
Như vậy, theo quy định trên, các khoản phụ cấp không tính thuế TNCN hiện nay bao gồm:
(1) Phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; (2) Phụ cấp quốc phòng, an ninh; (3) Phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; (4) Phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; (5) Phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả; | (6) Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; (7) Trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm; (8) Trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định. |
Hướng dẫn xác định tiền làm thêm giờ được miễn và không được miễn thuế TNCN?
Theo Điều 26 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, Điều 107 Bộ luật Lao động 2019, Công văn 10311/NBI-QLDN1 năm 2026 Tải về hướng dẫn tiền lương, tiền công làm thêm giờ được miễn thuế TNCN nếu việc làm thêm đáp ứng đầy đủ điều kiện và giới hạn về thời gian theo pháp luật lao động.
Ngược lại, phần tiền lương, tiền công tương ứng với thời gian làm thêm vượt mức quy định phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
Theo đó, phần tiền làm thêm giờ được miễn và không được miễn thuế TNCN xác định như sau:
Trường hợp | Phần tiền tăng ca được miễn thuế | Phần tiền tăng ca phải tính vào thu nhập chịu thuế |
Tăng ca không vượt 40 giờ/tháng và vẫn trong giới hạn giờ tăng ca theo năm | Phần tiền lương, tiền công tương ứng với thời gian tăng ca phù hợp với điều kiện, giới hạn theo pháp luật lao động | Không có phần vượt giới hạn |
Tăng ca vượt 40 giờ trong tháng | Phần tiền tương ứng với thời gian tăng ca đến giới hạn 40 giờ/tháng | Phần tiền tương ứng với số giờ tăng ca vượt 40 giờ trong tháng |
Trong tháng chưa vượt 40 giờ nhưng tổng số giờ tăng ca lũy kế trong năm đã đạt giới hạn 300 giờ/năm đối với trường hợp được phép áp dụng giới hạn 300 giờ | Phần tiền tương ứng với thời gian tăng ca trước khi đạt giới hạn 300 giờ/năm | Phần tiền tương ứng với thời gian tăng ca vượt 300 giờ/năm |
Trong tháng vượt 40 giờ nhưng tổng số giờ tăng ca trong năm chưa vượt 300 giờ đối với trường hợp được phép làm thêm tối đa 300 giờ/năm | Phần tiền tương ứng với 40 giờ đầu trong tháng | Phần tiền tương ứng với số giờ vượt 40 giờ/tháng, dù tổng giờ trong năm vẫn chưa vượt 300 giờ |
Vượt 40 giờ/tháng và vượt 300 giờ/năm | Tiền lương, tiền công tương ứng với thời gian tăng ca không vượt 40 giờ/tháng và trong giới hạn tăng ca theo năm | Tiền lương, tiền công tương ứng với thời gian tăng ca vượt 40 giờ/tháng hoặc vượt giới hạn tăng ca theo năm |
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];