Thu nhập vãng lai trên bao nhiêu phải kê khai thuế thu nhập cá nhân?

Đặng Tiến Nguyên 518 lượt xem
15:10 | 25/10/2025
Thu nhập vãng lai trên bao nhiêu thì buộc phải kê khai thuế thu nhập cá nhân?
Nội dung chính
  1. Thu nhập vãng lai trên bao nhiêu phải kê khai thuế thu nhập cá nhân?
  2. Người có thu nhập vãng lai có quyền yêu cầu cấp chứng từ khấu trừ thuế nếu thuộc đối tượng khấu trừ thuế thu nhập cá nhân không?
  3. Cá nhân không cư trú nhưng có thu nhập vãng lai có phải khấu trừ thuế thu nhập cá nhân không?

Thu nhập vãng lai trên bao nhiêu phải kê khai thuế thu nhập cá nhân?

"Thu nhập vãng lai" là một thuật ngữ không được định nghĩa chính thức trong các văn bản pháp luật, nhưng thường được hiểu là các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công mà cá nhân nhận được nhưng không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng tại nơi chi trả thu nhập.

Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 24 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 được bổ sung bởi điểm b khoản 1 Điều 8 Luật sửa đổi Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính 2024 quy định về trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trả thu nhập và trách nhiệm của đối tượng nộp thuế là cá nhân cư trú cụ thể như sau:

Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trả thu nhập và trách nhiệm của đối tượng nộp thuế là cá nhân cư trú
1. Trách nhiệm kê khai, khấu trừ, nộp thuế, quyết toán thuế được quy định như sau:
a) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập có trách nhiệm kê khai, khấu trừ, nộp thuế vào ngân sách nhà nước và quyết toán thuế đối với các loại thu nhập chịu thuế trả cho đối tượng nộp thuế;
a1) Tổ chức là nhà quản lý sàn giao dịch thương mại điện tử, nhà quản lý nền tảng số có chức năng thanh toán, các tổ chức có hoạt động kinh tế số khác theo quy định của Chính phủ thực hiện khấu trừ, nộp thuế thay, kê khai số thuế đã khấu trừ đối với các giao dịch kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số của các hộ, cá nhân;
...

Căn cứ điểm i khoản 1 Điều 25 Thông 111/2013/TT-BTC quy định cụ thể như sau:

Khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế
1. Khấu trừ thuế
...
i) Khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác
Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.
Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.
Căn cứ vào cam kết của người nhận thu nhập, tổ chức trả thu nhập không khấu trừ thuế. Kết thúc năm tính thuế, tổ chức trả thu nhập vẫn phải tổng hợp danh sách và thu nhập của những cá nhân chưa đến mức khấu trừ thuế (vào mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) và nộp cho cơ quan thuế. Cá nhân làm cam kết phải chịu trách nhiệm về bản cam kết của mình, trường hợp phát hiện có sự gian lận sẽ bị xử lý theo quy định của Luật quản lý thuế.
Cá nhân làm cam kết theo hướng dẫn tại điểm này phải đăng ký thuế và có mã số thuế tại thời điểm cam kết.
...

Như vậy theo quy định thì đối với cá nhân cư trú không ký hợp đồng hoặc ký hợp đồng dưới 3 tháng (thu nhập vãng lai) có tổng mức thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì sẽ kê khai thuế và bị khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập.

Thu nhập vãng lai trên bao nhiêu phải kê khai thuế thu nhập cá nhân?

Thu nhập vãng lai trên bao nhiêu phải kê khai thuế thu nhập cá nhân? (Hình từ Internet)

Người có thu nhập vãng lai có quyền yêu cầu cấp chứng từ khấu trừ thuế nếu thuộc đối tượng khấu trừ thuế thu nhập cá nhân không?

Căn cứ tại theo quy định tại điểm b1 điểm b khoản 2 Điều 25 Thông 111/2013/TT-BTC quy định về khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế cụ thể như sau:

Khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế
...
2. Chứng từ khấu trừ
...
b) Cấp chứng từ khấu trừ trong một số trường hợp cụ thể như sau:
b.1) Đối với cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng: cá nhân có quyền yêu cầu tổ chức, cá nhân trả thu nhập cấp chứng từ khấu trừ cho mỗi lần khấu trừ thuế hoặc cấp một chứng từ khấu trừ cho nhiều lần khấu trừ thuế trong một kỳ tính thuế.
Ví dụ 15: Ông Q ký hợp đồng dịch vụ với công ty X để chăm sóc cây cảnh tại khuôn viên của Công ty theo lịch một tháng một lần trong thời gian từ tháng 9/2013 đến tháng 4/2014. Thu nhập của ông Q được Công ty thanh toán theo từng tháng với số tiền là 03 triệu đồng. Như vậy, trường hợp này ông Q có thể yêu cầu Công ty cấp chứng từ khấu trừ theo từng tháng hoặc cấp một chứng từ phản ánh số thuế đã khấu trừ từ tháng 9 đến tháng 12/2013 và một chứng từ cho thời gian từ tháng 01 đến tháng 04/2014.
...

Theo quy định thì người có thu nhập vãng lai có quyền yêu cầu tổ chức, cá nhân trả thu nhập cấp chứng từ khấu trừ cho mỗi lần khấu trừ hoặc cấp một chứng từ khấu trừ cho nhiều lần khấu trừ trong một kỳ thuế.

Cá nhân không cư trú nhưng có thu nhập vãng lai có phải khấu trừ thuế thu nhập cá nhân không?

Căn cứ khoản 2 Điều 1 Thông 111/2013/TT-BTC quy định về người nộp thuế cụ thể như sau:

Người nộp thuế
Người nộp thuế là cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú theo quy định tại Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân, Điều 2 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân (sau đây gọi tắt là Nghị định số 65/2013/NĐ-CP), có thu nhập chịu thuế theo quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân và Điều 3 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP.
Phạm vi xác định thu nhập chịu thuế của người nộp thuế như sau:
Đối với cá nhân cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập.
Đối với cá nhân không cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh tại Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập.
...
2. Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện nêu tại khoản 1, Điều này.
...

Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 25 Thông 111/2013/TT-BTC quy định về khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế cụ thể như sau:

Khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế
1. Khấu trừ thuế
Khấu trừ thuế là việc tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện tính trừ số thuế phải nộp vào thu nhập của người nộp thuế trước khi trả thu nhập, cụ thể như sau:
a) Thu nhập của cá nhân không cư trú
Tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập chịu thuế cho cá nhân không cư trú có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân trước khi trả thu nhập. Số thuế phải khấu trừ được xác định theo hướng dẫn tại Chương III (từ Điều 17 đến Điều 23) Thông tư này.
...

Theo quy định thì đối với cá nhân không cư trú khi có thu nhập phát sinh tại Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập đều thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân.

Do đó cá nhân không cư trú có thu nhập vãng lai phát sinh tại Việt Nam sẽ thuộc thu nhập chịu thuế và sẽ phải khấu trừ thuế thu nhập cá nhân trước khi trả thu nhập.

Logo Thư viện Pháp luật
Đặng Tiến Nguyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất