Thay đổi về mẫu biểu khai thuế TNDN tại Thông tư 89 gồm nội dung nào?

Nguyễn Ngọc Mỹ Duyên 527 lượt xem
15:30 | 11/08/2026
Thay đổi về mẫu biểu khai thuế TNDN tại Thông tư 89 gồm nội dung nào? Quy định về tạm nộp thuế TNDN theo Thông tư 89 như thế nào?
Nội dung chính
  1. Thay đổi về mẫu biểu khai thuế TNDN tại Thông tư 89 gồm nội dung nào?
  2. Quy định về tạm nộp thuế TNDN theo Thông tư 89 như thế nào?
  3. Kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định theo năm nào?

Thay đổi về mẫu biểu khai thuế TNDN tại Thông tư 89 gồm nội dung nào?

Cục Thuế đã có Công văn 5746/CT-CS năm 2026 về việc giới thiệu nội dung mới Thông tư 89/2026/TT-BTC hướng dẫn quản lý thuế.

Ngày 30/6/2026, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế 2025Nghị định 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế 2025 (có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026).

Cục Thuế giới thiệu một số nội dung mới tại Thông tư 89/2026/TT-BTC và đề nghị các đơn vị khẩn trương triển khai tuyên truyền, phổ biến các nội dung tại Thông tư 89/2026/TT-BTC tới công chức thuế, người nộp thuế và chuẩn bị các điều kiện để đảm bảo thi hành.

Theo đó, tại Phụ lục Công văn 5746/CT-CS năm 2026 nêu rõ những thay đổi về mẫu biểu khai thuế TNDN tại Thông tư 89/2026/TT-BTC như sau:

- Bỏ Phụ lục 03-3B/TNDN (phụ lục ưu đãi đối với dự án đầu tư mở rộng) để gộp chung vào Phụ lục 03-3A/TNDN, nhằm đơn giản hóa thủ tục hành chính cho NNT;

- Bổ sung mẫu tờ khai 07/TNDN áp dụng đối với hoạt động chia lợi tức cho tổ chức đầu tư của Quỹ đầu tư chứng khoán theo quy định mới được bổ sung tại khoản 3 Điều 14 Nghị định 320/2025/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.

- Sửa đổi một số tờ khai và phụ lục, bao gồm:

+ Tờ khai 03/TNDN: bổ sung chỉ tiêu kê khai thông tin bù trừ lỗ của hoạt động SXKD với lãi của hoạt động chuyển nhượng BĐS, chỉ tiêu kê khai chi phí được trừ bổ sung của hoạt động nghiên cứu và phát triển để phù hợp với quy định về bù trừ thu nhập chịu thuế và quy định về các khoản chi được trừ tại Điều 6 và điểm a khoản 1 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP.

+ Tờ khai 02/TNDN: sửa đổi để bao quát trường hợp khai thay, nộp thay đối với hoạt động bán, bán đấu giá bất động sản, tài sản khác là tài sản bảo đảm để xử lý nợ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Chính phủ thành lập có chức năng mua, bán, xử lý nợ (tờ khai này đã được sửa đổi lần 1 theo quy định tại Thông tư 21/2026/TT-BTC sửa đổi Thông tư 80/2021/TT-BTC).

+ Tờ khai 04/TNDN: sửa đổi chỉ tiêu kê khai theo hướng đơn giản hóa TTHC và phù hợp với nội dung sửa đổi, bổ sung về tỷ lệ tính thuế TNDN trên doanh thu tại khoản 4, 5 Điều 12 Nghị định 320/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 (bổ sung thêm 6 mức tỷ lệ tính thuế áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng không xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động sản xuất, kinh doanh).

+ Tờ khai 05/TNDN: bổ sung chỉ tiêu kê khai đối với trường hợp chuyển nhượng vốn của doanh nghiệp nước ngoài nhưng không phát sinh thu nhập chịu thuế TNDN theo quy định của pháp luật thuế TNDN (điểm i khoản 3 Điều 12 Nghị định 320/2025/NĐ-CP), đảm bảo theo dõi đầy đủ hoạt động chuyển nhượng vốn của doanh nghiệp nước ngoài tại Việt Nam, phục vụ công tác kiểm tra thuế khi cần thiết.

+ Phụ lục ưu đãi 03-3A/TNDN: bổ sung chỉ tiêu trên phụ lục do gộp 02 phụ lục ưu đãi đối với dự án đầu tư 03-3A/TNDN (dự án đầu tư mới) và 03-3B/TNDN (dự án đầu tư mở rộng)

+ Phụ lục ưu đãi 03-3D/TNDN: Sửa chỉ tiêu nhằm giảm TTHC.

+ Phụ lục kê khai số thuế TNDN đã nộp được trừ 03-4/TNDN: bổ sung chỉ tiêu kê khai số thuế TNDN bổ sung theo quy định về thuế tối thiểu toàn cầu được trừ với thuế TNDN khi quyết toán thuế đối với doanh nghiệp là công ty mẹ có số thuế được phân bổ từ số thuế bổ sung của đơn vị hợp thành chịu thuế suất thấp để phù hợp với quy định tại điểm c khoản 2 Điều 12 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.

Thay đổi về mẫu biểu khai thuế TNDN tại Thông tư 89 gồm nội dung nào?

Thay đổi về mẫu biểu khai thuế TNDN tại Thông tư 89 gồm nội dung nào? (Hình từ Internet)

Quy định về tạm nộp thuế TNDN theo Thông tư 89 như thế nào?

Căn cứ khoản 3 Điều 21 Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định về tạm nộp thuế TNDN.

Theo đó, người nộp thuế thuộc trường hợp phải quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo hướng dẫn tại điểm c khoản 1 Điều 21 Thông tư 89/2026/TT-BTC thực hiện tạm nộp thuế TNDN theo quy định tại Điều 24 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định về Tạm nộp thuế, khoản thu khác theo quý như sau:

- Thời hạn tạm nộp quý chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế, khoản thu khác.

- Nghĩa vụ tạm nộp thuế, khoản thu khác:

+ Người nộp thuế căn cứ vào báo cáo tài chính quý (nếu có) hoặc kết quả sản xuất, kinh doanh quý và các quy định của pháp luật về thuế để xác định số thuế TNDN tạm nộp quý;

+ Số thuế TNDN đã tạm nộp (bao gồm cả tạm phân bổ số thuế thu nhập doanh nghiệp cho địa bàn tỉnh nơi có đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh, nơi có bất động sản chuyển nhượng khác với nơi người nộp thuế đóng trụ sở chính) được trừ với số phải nộp theo quyết toán thuế năm;

+ Người nộp thuế thuộc trường hợp tạm nộp thuế TNDN theo tỷ lệ 1% trên doanh thu thu được tiền của khách hàng theo tiến độ theo quy định của pháp luật thuế TNDN nhưng chưa bàn giao cơ sở hạ tầng, nhà và chưa tính vào doanh thu tính thuế TNDN trong năm thì người nộp thuế không tổng hợp vào hồ sơ khai quyết toán thuế TNDN năm mà tổng hợp vào hồ sơ khai quyết toán thuế TNDN khi bàn giao bất động sản đối với từng phần hoặc toàn bộ dự án.

Kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định theo năm nào?

Căn cứ Điều 5 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định kỳ tính thuế như sau:

Kỳ tính thuế
1. Kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định theo năm dương lịch hoặc năm tài chính do doanh nghiệp lựa chọn, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. Trường hợp doanh nghiệp lựa chọn năm tài chính khác với năm dương lịch thì thông báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp trước khi thực hiện.
2. Kỳ tính thuế đối với doanh nghiệp quy định tại điểm c, điểm d khoản 2 Điều 2 của Luật này thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Theo đó, kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định theo năm dương lịch hoặc năm tài chính do doanh nghiệp lựa chọn. Trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 5 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.

Trường hợp doanh nghiệp lựa chọn năm tài chính khác với năm dương lịch thì thông báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp trước khi thực hiện.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất