Thay đổi kỳ tính thuế TNCN từ 01/7/2026 theo Dự thảo hướng dẫn Luật Quản lý thuế 2025?
Ngày 01/06/2026, Bộ Tài chính đang lấy ý kiến dự thảo Thông tư quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế 2025 và Nghị định số..../2026/NĐ-CP ngày tháng năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế 2025 (sau đây gọi tắt là dự thảo Thông tư quản lý thuế).Tải về
Nội dung tại Điều 23 Dự thảo Thông tư đề xuất kỳ tính thuế của chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khai theo quý và quyết toán năm.
Khai thuế thu nhập cá nhân
1. Khai thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
a) Khai thuế đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập
a.1) Kỳ tính thuế Tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khai theo quý và quyết toán năm, cụ thể như sau:
a.1.1) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công thực hiện khai số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ của cá nhân nhận thu nhập theo quý. Trường hợp trong quý không phát sinh việc khấu trừ thuế thu nhập cá nhân của cá nhân nhận thu nhập thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập không phải khai thuế.
a.1.2) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công có trách nhiệm quyết toán thuế và quyết toán thay cho các cá nhân có ủy quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế, không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế. Trường hợp tổ chức, cá nhân không phát sinh trả thu nhập thì không phải khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân.
a.1.3) Trường hợp cá nhân là người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới do tổ chức cũ thực hiện sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp hoặc tổ chức cũ và tổ chức mới trong cùng một hệ thống thì tổ chức mới có trách nhiệm quyết toán thuế theo ủy quyền của cá nhân đối với cả phần thu nhập do tổ chức cũ chi trả và thu lại chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do tổ chức cũ đã cấp cho người lao động (nếu có).
a.1.4) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập chỉ thực hiện quyết toán thuế thay cho cá nhân đối với phần thu nhập từ tiền lương, tiền công mà cá nhân nhận được từ tổ chức, cá nhân trả thu nhập đó, trừ trường hợp quy định tại điểm a.1.3 khoản này.
a.2) Cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ khai thuế thu nhập cá nhân đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập là cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức, cá nhân trả thu nhập.
a.3) Hồ sơ khai thuế Hồ sơ khai thuế thu nhập cá nhân theo quý và hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân của tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện theo quy định tại điểm 7 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
a.4) Khai thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công được trả cho người lao động làm việc tại đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh tại tỉnh khác.
Tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công cho người lao động làm việc tại đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh tại tỉnh khác được lựa chọn kê khai thuế tập trung tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức, cá nhân trả thu nhập hoặc kê khai thuế theo từng đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh tại cơ quan thuế quản lý đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh.
Trường hợp người nộp thuế kê khai thuế theo từng đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh tại cơ quan thuế quản lý đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh, người nộp thuế thực hiện kê khai, nộp thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân làm việc tại từng đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh theo quy định.
Trường hợp người nộp thuế kê khai thuế tập trung, người nộp thuế xác định riêng số thuế thu nhập cá nhân phát sinh đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân làm việc tại từng tỉnh theo số thuế thực tế đã khấu trừ của từng cá nhân. Trường hợp người lao động được điều chuyển, luân chuyển, biệt phái thì căn cứ thời điểm trả thu nhập, người lao động đang làm việc tại tỉnh nào thì số thuế thu nhập cá nhân khấu trừ phát sinh được tính cho tỉnh đó. Người nộp thuế thực hiện khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công theo quy định và nộp số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ vào ngân sách nhà nước cho từng tỉnh nơi người lao động làm việc. Số thuế thu nhập cá nhân đã xác định cho từng tỉnh theo quý thì không xác định lại khi quyết toán thuế thu nhập cá nhân.
b) Ủy quyền quyết toán thuế đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công
Cá nhân được ủy quyền quyết toán thuế theo pháp luật thuế thu nhập cá nhân có nhu cầu ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập gửi văn bản ủy quyền theo mẫu 08/UQ-QTT-TNCN Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập.
...
Ngoài ra, theo Quyết định 771/QĐ-TTg năm 2026, Dự thảo Thông sẽ trình Bộ Tài chính trong tháng 6 năm 2026 và xây dựng, soạn thảo được thực hiện theo trình tự, thủ tục rút gọn cũng như thực hiện kế hoạch ban hành trước thời điểm áp dụng đồng loạt Luật Quản lý thuế 2025 mới (tức ngày 01/7/2026).
Như vậy, nếu dự thảo này được thông qua thì từ 01/7/2026 sẽ thay đổi kỳ tính thuế TNCN, bỏ kỳ tính thuế TNCN theo tháng đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập.

Thay đổi kỳ tính thuế TNCN từ 01/7/2026 theo Dự thảo hướng dẫn Luật Quản lý thuế 2025? (Hình từ Internet)
Tờ khai thuế TNCN Quý 2 không bao gồm Tờ khai tháng 4/2026?
Ngày 16/06/2026, Cục Thuế đã có Công văn 4021/CV-NVT năm 2026 hướng dẫn kê khai tờ khai thuế TNCN từ tiền lương tiền công theo Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP. Tải về
Căn cứ quy định tại Mục D-Lĩnh vực thuế, Phụ lục 1.9 ban hành kèm theo Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP thì kể từ ngày 15/4/2026 (ngày Nghị quyết có hiệu lực), người nộp thuế (NNT) sẽ chuyển từ kê khai theo Tháng sang kê khai theo Quý khi kê khai các tờ khai thuế thu nhập cá nhân (TNCN) từ tiền lương, tiền công (tờ khai mẫu số 02/KK-TNCN, 05/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC).
Theo đó, ngày 19/5/2026, Cục Thuế đã thực hiện nâng cấp các ứng dụng thuế điện tử để chặn không tiếp nhận đối với các tờ khai 02/KK-TNCN, 05/KK-TNCN kê khai theo tháng có kỳ tính thuế từ tháng 4/2026 trở đi.
Đồng thời, Cục Thuế hướng dẫn đối với NNT đã được cơ quan thuế tiếp nhận và trả thông báo chấp nhận tờ khai tháng 4/2026 thì:
- Khi thực hiện kê khai tờ khai quý 2/2026 thì NNT chỉ tổng hợp số liệu kê khai tương ứng với nghĩa vụ phát sinh của các tháng 5, 6/2026 và không tổng hợp nghĩa vụ đã kê khai của tờ khai tháng 4/2026 vào tờ khai quý 2/2026 để không bị tính trùng nghĩa vụ thuế. Trường hợp NNT phát hiện tờ khai thuế tháng 4/2026 có sai sót thì thực hiện kê khai bổ sung tờ khai thuế tháng 4/2026 theo quy định;
- NNT được nộp số thuế TNCN phát sinh trên tờ khai tháng 4/2026 (nếu có) theo thời hạn nộp của tờ khai quý 2/2026 (ngày 31/7/2026).
Như vậy, tờ khai thuế TNCN Quý 2 chỉ không bao gồm Tờ khai tháng 4/2026 khi NNT đã được cơ quan thuế tiếp nhận và trả thông báo chấp nhận tờ khai tháng 4/2026.
Ngược lại nếu chưa được tiếp nhận và trả thông báo chấp nhận tờ khai tháng 4/2026 thì NNT bắt buộc phải kê khai dữ liệu cả 3 tháng 4,5,6 vào tờ khai thuế TNCN Quý 2/2026.
Các khoản thu nhập nào phải chịu thuế TNCN theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025?
Theo Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về các khoản thu nhập chịu thuế TNCN bao gồm:
Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân gồm các loại thu nhập sau đây, trừ thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025:
(1) Thu nhập từ kinh doanh, bao gồm:
- Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ;
- Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân có giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật;
- Thu nhập từ hoạt động đại lý, môi giới, hợp tác kinh doanh với tổ chức;
- Thu nhập từ hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số.
(2) Thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm:
- Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;
- Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức;
- Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.
(3) Thu nhập từ đầu tư vốn, bao gồm:
- Tiền lãi cho vay;
- Lợi tức cổ phần;
- Thu nhập từ đầu tư vốn dưới các hình thức khác.
(4) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, bao gồm:
- Thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn trong các tổ chức kinh tế;
- Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán;
- Thu nhập từ chuyển nhượng vốn dưới các hình thức khác.
(5) Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, bao gồm:
- Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất;
- Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sở hữu hoặc sử dụng nhà ở;
- Thu nhập từ chuyển nhượng quyền thuê đất, quyền thuê mặt nước;
- Các khoản thu nhập khác nhận được từ chuyển nhượng bất động sản dưới mọi hình thức.
(6) Thu nhập từ trúng thưởng, bao gồm:
- Trúng thưởng xổ số;
- Trúng thưởng trong các hình thức khuyến mại;
- Trúng thưởng trong các hình thức đặt cược;
- Trúng thưởng trong các trò chơi, cuộc thi có thưởng và các hình thức trúng thưởng khác, trừ trúng thưởng trong casino.
(7) Thu nhập từ tiền bản quyền, bao gồm:
- Thu nhập từ chuyển giao, chuyển quyền sử dụng các đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ;
- Thu nhập từ chuyển giao công nghệ.
(8) Thu nhập từ nhượng quyền thương mại.
(9) Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và các tài sản phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng.
(10) Thu nhập khác, bao gồm:
- Thu nhập từ chuyển nhượng tên miền internet quốc gia Việt Nam “.vn”;
- Thu nhập từ chuyển nhượng kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ các bon;
- Thu nhập từ chuyển nhượng biển số xe trúng đấu giá theo quy định của pháp luật;
- Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản số;
- Thu nhập từ chuyển nhượng vàng miếng.
Chính phủ quy định ngưỡng giá trị vàng miếng chịu thuế, thời điểm áp dụng thu và điều chỉnh thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với chuyển nhượng vàng miếng phù hợp với lộ trình quản lý thị trường vàng.
Lưu ý: Chính phủ quy định chi tiết Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 và việc quy đổi thu nhập chịu thuế nhận được không bằng tiền, không bằng Đồng Việt Nam.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];