Tải về tài liệu hướng dẫn kê khai thuế cho thuê bất động sản do Cục thuế ban hành mới nhất 2026?

Đỗ Thị Minh Anh 1,241 lượt xem
06:45 | 12/06/2026
Mới đây, Cục thuế đã ban hành tài liệu hướng dẫn kê khai thuế cho thuê bất động sản mới nhất 2026?
Nội dung chính
  1. Tải về tài liệu hướng dẫn kê khai thuế cho thuê bất động sản do Cục thuế ban hành mới nhất 2026?
  2. Cá nhân cho thuê tài sản có doanh thu dưới 1 tỷ đồng sẽ không phải nộp thuế TNCN, thuế GTGT phải không?
  3. Trường hợp doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân thì hồ sơ để xác định chi phí hợp lý có những gì?

Tải về tài liệu hướng dẫn kê khai thuế cho thuê bất động sản do Cục thuế ban hành mới nhất 2026?

Mới đây, Cục thuế đã ban hành tài liệu hướng dẫn kê khai thuế cho thuê bất động sản mới nhất 2026, cụ thể tài liệu gồm có:

- Phần 1: Đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế

- Phần 2: Xác định doanh thu tính thuế

- Phần 3: Phương pháp tính thuế

- Phần 4: Tổ chức khai, nộp thuế thay cho cá nhân cho thuê bất động sản.

- Phẩn 5: Cá nhân cho thuê, nộp thuế từ hoạt động cho thuê bất động sản.

- Phần 6: kê khai, nộp thuế trong trường hợp cho thuê bất động sản trước ngày 01/01/2026 và tại thời điểm ngày 01/01/2026 hợp đồng vẫn còn thời hạn trên 06 tháng.

<<<Tải về tài liệu hướng dẫn kê khai thuế cho thuê bất động sản do Cục thuế ban hành mới nhất 2026>>>

Tải về tài liệu hướng dẫn kê khai thuế cho thuê bất động sản do Cục thuế ban hành mới nhất 2026?

Tải về tài liệu hướng dẫn kê khai thuế cho thuê bất động sản do Cục thuế ban hành mới nhất 2026? (Hình từ Internet)

Cá nhân cho thuê tài sản có doanh thu dưới 1 tỷ đồng sẽ không phải nộp thuế TNCN, thuế GTGT phải không?

Theo quy định tại Điều 3, Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP có quy định cá nhân cho thuê tài sản có doanh thu dưới 1 tỷ đồng sẽ không phải nộp thuế TNCN, thuế GTGT.

Cụ thể:

Căn cứ vào Điều 3 Nghị định 68/2026/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP có quy định về thuế GTGT như sau:

Thuế giá trị gia tăng
1. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng.
2. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm trên 01 tỷ đồng thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng và áp dụng phương pháp tính trực tiếp theo doanh thu bằng tỷ lệ % nhân (x) doanh thu. Tỷ lệ % và doanh thu tính thuế thực hiện theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Bên cạnh đó, căn cứ vào Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP có quy định về thuế TNCN như sau:

Thuế thu nhập cá nhân
1. Cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh, bao gồm cả cá nhân đăng ký thành lập hộ kinh doanh hoặc người được các thành viên hộ gia đình ủy quyền làm người đại diện hộ kinh doanh (sau đây gọi là cá nhân kinh doanh) có mức doanh thu năm từ 1 tỷ đồng trở xuống không phải nộp thuế thu nhập cá nhân.
2. Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên mức doanh thu quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện nộp thuế theo quy định tại Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15.
...

Theo quy định trên, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động cho thuê tài sản mà có mức doanh thu hằng năm từ 1 tỷ đồng trở xuống thì không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, thuế TNCN.

Trường hợp doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân thì hồ sơ để xác định chi phí hợp lý có những gì?

Theo quy định tại điểm d khoản 13 Điều 3 Thông tư 20/2026/TT-BTC thì để được đưa vào chi phí hợp lý khi doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân cần có: Hợp đồng thuê tài sản, chứng từ trả tiền thuê tài sản, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với tiền thuê từ 05 triệu trở lên.

Cụ thể:

Căn cứ vào điểm d khoản 13 Điều 3 Thông tư 20/2026/TT-BTC có quy định về Hồ sơ của khoản chi được tính vào chi phí được trừ như sau:

Hồ sơ của khoản chi được tính vào chi phí được trừ quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 9 của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
Các khoản chi được tính vào chi phí được trừ quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 9 của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp phải có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định và các thành phần hồ sơ. Thành phần hồ sơ cụ thể như sau:
...
13. Hồ sơ của một số khoản chi theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 9 của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp được quy định như sau:
...
c) Đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên nếu đến thời điểm ghi nhận chi phí mà doanh nghiệp chưa thanh toán thì doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế trong trường hợp có hợp đồng mua hàng hóa, dịch vụ, biên bản bàn giao hàng hóa, dịch vụ và khi thanh toán doanh nghiệp phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt;
d) Đối với trường hợp doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân thì hồ sơ để xác định chi phí được trừ là hợp đồng thuê tài sản, chứng từ trả tiền thuê tài sản.
Trường hợp doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân mà tại hợp đồng thuê tài sản có thỏa thuận tiền thuê tài sản chưa bao gồm thuế (thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân) và doanh nghiệp phải nộp thuế thay cho cá nhân theo quy định của pháp luật về quản lý thuế thì doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ cả phần thuế nộp thay cho cá nhân đó nếu có chứng từ nộp thuế.
...

Theo quy định trên, trường hợp doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân thì để được ghi nhận là chi phí hợp lý được trừ khi tính thuế TNDN gồm những giấy tờ sau:

- Hợp đồng thuê tài sản,

- Chứng từ trả tiền thuê tài sản.

- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với tiền thuê từ 05 triệu trở lên.

Lưu ý: Trường hợp doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân mà tại hợp đồng thuê tài sản có thỏa thuận tiền thuê tài sản chưa bao gồm thuế (thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân) và doanh nghiệp phải nộp thuế thay cho cá nhân theo quy định của pháp luật về quản lý thuế thì doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ cả phần thuế nộp thay cho cá nhân đó nếu có chứng từ nộp thuế.

Logo Thư viện Pháp luật
Đỗ Thị Minh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất