Tải Phiếu thu thập thông tin về thửa đất nông nghiệp theo Nghị định 151/2025?

Vũ Phạm Nhật Nam 272 lượt xem
15:55 | 04/09/2025
Tải Phiếu thu thập thông tin về thửa đất nông nghiệp theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP?
Nội dung chính
  1. Tải Phiếu thu thập thông tin về thửa đất nông nghiệp theo Nghị định 151/2025?
  2. Các trường hợp nào được miễn giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp?
  3. Mã thủ tục khai thuế sử dụng đất nông nghiệp hiện nay?

Tải Phiếu thu thập thông tin về thửa đất nông nghiệp theo Nghị định 151/2025?

Hiện nay, Phiếu thu thập thông tin về thửa đất nông nghiệp là Mẫu số 30 quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP.

Mẫu số 30 Phiếu thu thập thông tin về thửa đất (Áp dụng đối với đất nông nghiệp) có dạng như sau:

Tải Phiếu thu thập thông tin về thửa đất nông nghiệp (Mẫu số 30) tại đây:

tải về

Tải Phiếu thu thập thông tin về thửa đất nông nghiệp theo Nghị định 151/2025?

Tải Phiếu thu thập thông tin về thửa đất nông nghiệp theo Nghị định 151/2025? (Hình từ Internet)

Các trường hợp nào được miễn giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp?

Căn cứ Điều 19, 20, 21,22, 23 Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp 1993 thì các trường hợp được miễn giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp bao gồm:

(1) Miễn thuế cho đất đồi, núi trọc dùng vào sản xuất nông, lâm nghiệp, đất trồng rừng phòng hộ và rừng đặc dụng.

(2) Miễn thuế cho đất khai hoang không thuộc quy định tại Mục (1) dùng vào sản xuất:

- Trồng cây hàng năm: 5 năm; riêng đối với đất khai hoang ở miền núi, đầm lầy và lấn biển: 7 năm;

- Trồng cây lâu năm: miễn thuế trong thời gian xây dựng cơ bản và cộng thêm 3 năm từ khi có thu hoạch.

Riêng đối với đất ở miền núi, đầm lầy và lấn biển được cộng thêm 6 năm.

- Đối với cây lấy gỗ và các loại cây lâu năm thu hoạch một lần thì chỉ nộp thuế khi khai thác theo quy định tại khoản 4 Điều 9 Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp 1993.

(3) Miễn thuế cho đất trồng cây lâu năm chuyển sang trồng lại mới và đất trồng cây hàng năm chuyển sang trồng cây lâu năm, cây ăn quả: trong thời gian xây dựng cơ bản và cộng thêm 3 năm từ khi có thu hoạch.

(4) Hộ di chuyển đến vùng kinh tế mới khai hoang để sản xuất nông nghiệp được miễn thuế trong thời hạn theo quy định tại Điều 19 Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp 1993 và cộng thêm 2 năm.

Nếu đất được giao là đất đang sản xuất nông nghiệp, thì được miễn thuế trong thời hạn 3 năm kể từ ngày nhận đất.

(5) Trong trường hợp thiên tai, địch hoạ làm thiệt hại mùa màng, thuế sử dụng đất nông nghiệp được giảm hoặc miễn cho từng hộ nộp thuế theo từng vụ sản xuất như sau:

- Thiệt hại từ 10% đến dưới 20%, giảm thuế tương ứng theo mức thiệt hại;

- Thiệt hại từ 20% đến dưới 30%, giảm thuế 60%;

- Thiệt hại từ 30% đến dưới 40%, giảm thuế 80%;

- Thiệt hại từ 40% trở lên, miễn thuế 100%.

(6) Miễn thuế hoặc giảm thuế cho các hộ nông dân sản xuất ở vùng cao, miền núi, biên giới và hải đảo mà sản xuất và đời sống còn nhiều khó khăn;

(7) Miễn thuế hoặc giảm thuế cho các hộ nông dân là dân tộc thiểu số mà sản xuất và đời sống còn nhiều khó khăn;

(8) Miễn thuế cho các hộ nông dân là người tàn tật, già yếu không nơi nương tựa.

(9) Miễn thuế cho hộ nộp thuế có thương binh hạng 1/4 và 2/4, bệnh binh hạng 1/3 và 2/3;

(10) Miễn thuế hoặc giảm thuế cho hộ nộp thuế là gia đình liệt sỹ;

(11) Giảm thuế cho hộ nộp thuế có thương binh, bệnh binh không thuộc diện miễn thuế theo quy định tại Mục (9) mà đời sống có nhiều khó khăn.

Mã thủ tục khai thuế sử dụng đất nông nghiệp hiện nay?

Căn cứ Điều 1 Quyết định 1474/QĐ-BTC năm 2025 quy định như sau:

Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục 949 thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính, cụ thể:
1. Lĩnh vực hải quan: 225 thủ tục hành chính.
2. Lĩnh vực thuế: 219 thủ tục hành chính.
3. Lĩnh vực chứng khoán: 104 thủ tục hành chính.
4. Lĩnh vực phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể: 95 thủ tục hành chính.
5. Lĩnh vực đầu tư tại Việt Nam: 58 thủ tục hành chính.
6. Lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm: 38 thủ tục hành chính.
7. Lĩnh vực quản lý nợ và kinh tế đối ngoại: 30 thủ tục hành chính.
8. Lĩnh vực kế toán, kiểm toán: 28 thủ tục hành chính.
9. Lĩnh vực phát triển doanh nghiệp nhà nước: 27 thủ tục hành chính.
10. Lĩnh vực bảo hiểm xã hội: 25 thủ tục hành chính.
11. Lĩnh vực quản lý đấu thầu: 16 thủ tục hành chính.
12. Lĩnh vực quản lý công sản: 16 thủ tục hành chính.
13. Lĩnh vực dịch vụ tài chính: 15 thủ tục hành chính.
14. Lĩnh vực đầu tư ra nước ngoài: 11 thủ tục hành chính.
15. Lĩnh vực kho bạc: 11 thủ tục hành chính.
16. Lĩnh vực chính sách thuế: 08 thủ tục hành chính.
17. Lĩnh vực dự trữ: 07 thủ tục hành chính.
18. Lĩnh vực quản lý giá: 05 thủ tục hành chính.
...

Theo đó, lĩnh vực thuế hiện nay có 219 thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính.

Đồng thời theo Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính thuế và Danh sách 219 mã thủ tục hành chính lĩnh vực thuế Tải về mã thủ tục hành chính khai thuế sử dụng đất nông nghiệp là: 2.002263

Logo Thư viện Pháp luật
Vũ Phạm Nhật Nam Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế sử dụng đất Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Link nộp báo cáo khám sức khỏe định kỳ tại TP Đồng Nai trước 30/10/2026 theo Công văn 4470/SNV-LĐ là gì?

Các doanh nghiệp tại TP Đồng Nai phải tổ chức khám sức khỏe cho người lao động trước 30/10/2026 có đúng không theo Công văn 4470/SNV-LĐ và đường link nộp là gì? Số tiền phạt vi phạm hành chính do không tổ chức khám sức khỏe hằng năm có được tính vào chi phí hợp lý để tính thuế TNDN không?