Quy định mới về mức hưởng trợ cấp thai sản từ 01/07/2026?
(1) Trợ cấp những ngày nghỉ việc đi khám thai:
Theo Điều 51 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi khám thai như sau:
Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi khám thai
1. Lao động nữ mang thai được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản để đi khám thai tối đa 05 lần, mỗi lần không quá 02 ngày.
2. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi khám thai được tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ hằng tuần.
Căn cứ vào Điều 59 Luật bảo hiểm xã hội 2024 có quy định về trợ cấp thai sản như sau:
Trợ cấp thai sản
1. Trợ cấp thai sản một tháng của người lao động quy định tại các điều 51, 52, 53, 54, 55, 56 và 57 của Luật này bằng 100% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của 06 tháng gần nhất trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản.
Đối với người lao động đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc chưa đủ 06 tháng thì trợ cấp thai sản của người lao động quy định tại Điều 51, Điều 52, các khoản 2, 5, 6 và 7 Điều 53, các khoản 1, 2 và 4 Điều 54, khoản 2 Điều 55 và Điều 57 của Luật này là mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của các tháng đã đóng.
2. Trợ cấp thai sản một ngày đối với trường hợp quy định tại Điều 51 và khoản 2 Điều 53 của Luật này được tính bằng trợ cấp thai sản một tháng chia cho 24 ngày.
....
Theo các quy định trên:
Mức trợ cấp những ngày nghỉ việc đi khám thai = Số ngày nghỉ x trợ cấp thai sản 1 ngày = Số ngày nghỉ x trợ cấp thai sản một tháng/24 = Số ngày nghỉ x (100% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của 06 tháng gần nhất trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản)/24
(2) Trợ cấp một lần khi sinh con
- Điều kiện hưởng trợ cấp một lần khi sinh con theo khoản 1 Điều 58 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 như sau:
Trợ cấp một lần khi sinh con, nhận con khi nhờ mang thai hộ hoặc nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi
1. Lao động nữ sinh con có đủ điều kiện quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 hoặc khoản 5 Điều 50 của Luật này thì được trợ cấp một lần khi sinh con.
Lao động nữ sinh con nhưng không đủ điều kiện quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 hoặc khoản 5 Điều 50 của Luật này mà người chồng có đủ điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 50 của Luật này thì người chồng được trợ cấp một lần.
...
- Mức trợ cấp một lần khi sinh con theo khoản 4 Điều 58 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 bằng 02 lần mức tham chiếu tại tháng lao động nữ sinh con.
Căn cứ vào khoản 4 Điều 58 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 bằng 02 lần mức tham chiếu tại tháng lao động nữ sinh con.
Trợ cấp một lần khi sinh con, nhận con khi nhờ mang thai hộ hoặc nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi
...
3. Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi đủ điều kiện theo quy định tại khoản 2 Điều 50 của Luật này thì được trợ cấp một lần.
4. Mức trợ cấp một lần cho mỗi con quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này bằng 02 lần mức tham chiếu tại tháng lao động nữ sinh con, nhận con do nhờ mang thai hộ, nhận nuôi con nuôi.
Theo đó, mức trợ cấp một lần cho mỗi con bằng 02 lần mức tham chiếu tại tháng lao động nữ sinh con.
Mà theo khoản 13 Điều 141 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, khi chưa bãi bỏ mức lương cơ sở thì mức tham chiếu quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội 2024 bằng mức lương cơ sở. Tại thời điểm mức lương cơ sở bị bãi bỏ thì mức tham chiếu không thấp hơn mức lương cơ sở đó.
Đồng thời, dựa vào Điều 3 Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định kể từ ngày 01/7/2026 sẽ áp dụng mức lương cơ sở mới là 2.530.000 đồng/tháng.
Như vậy, nếu lao động nữ sinh con từ ngày 01/07/2026 trở đi, mức trợ cấp một lần khi sinh con sẽ bằng 2 lần mức lương cơ sở, cụ thể như sau:
Mức trợ cấp một lần khi sinh con = 2 x 2.530.000 = 5.060.000 đồng.
(3) Trợ cấp thai sản trong thời gian sinh con
Theo khoản 1 Điều 59 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 thì trợ cấp thai sản một tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của 06 tháng gần nhất trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản.
Căn cứ vào khoản 1 Điều 53 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 thì thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản của lao động nữ khi sinh con được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 139 Bộ luật Lao động 2019.
Dựa vào Điều 139 Bộ luật lao động 2019 có quy định về nghỉ thai sản như sau:
Nghỉ thai sản
1. Lao động nữ được nghỉ thai sản trước và sau khi sinh con là 06 tháng; thời gian nghỉ trước khi sinh không quá 02 tháng.
Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ 02 trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng.
Mức hưởng = 100% x Mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH 6 tháng trước khi nghỉ x 6 tháng
Ví dụ: A đóng BHXH trước khi sinh 12 tháng với mức lương 5.310.000 đồng. - Mức hưởng tối đa trợ cấp những ngày nghỉ việc đi khám thai = Số ngày nghỉ x (100% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của 06 tháng gần nhất trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản)/24 = 5 x 5.310.000/24= 1.106.250 đồng. - Mức hưởng trợ cấp thai sản của A trong thời gian sinh con = 100% x Mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH 6 tháng trước khi nghỉ x 6 tháng = 5.310.000 x 6 tháng = 31.860.000 đồng. - Mức trợ cấp một lần khi sinh con = 2 x 2.530.000 đồng/tháng = 5.060.000 đồng. Vậy, mức trợ cấp thai sản tối đa mà A nhận được = 1.106.250 đồng + 31.860.000 đồng + 5.060.000 đồng = 38.026.250 đồng. |
Trên đây là thông tin quy định mới về mức hưởng trợ cấp thai sản từ 01/07/2026?
MỌI NGƯỜI CŨNG HỎI: 1. Chế độ thai sản của chồng từ 01/07/2026? Theo quy định tại Điều 53 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 đã được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 29 Luật Dân số 2025 thì trường hợp vợ sinh con thứ hai thì lao động nam được nghỉ 10 ngày làm việc. 2. Nghỉ thai sản có phải đóng BHXH không? Căn cứ vào Điều 33 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, Điều 53 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 thời gian nghỉ thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định, người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội. Vì vậy, nghỉ thai sản từ giữa tháng thì không cần phải đóng bảo hiểm xã hội tháng đó. Tiền đóng bảo hiểm xã hội sẽ do quỹ bảo hiểm xã hội chi trả. 3. Xác định thời gian hưởng thai sản như thế nào? Theo quy định tại Điều 139 Bộ luật Lao động 2019, Điều 53 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 thì lao động nữ sẽ được hưởng chế độ thai sản trước và sau khi sinh con như sau: - Trường hợp sinh 1 con và con đầu tiên lao động nữ sẽ được nghỉ thai sản trong vòng 6 tháng. - Trường hợp sinh 1 con và là con thứ 2 trở lên hoặc sinh đôi lao động nữ sẽ được nghỉ thai sản trong vòng 7 tháng. Và từ con thứ 2 trở đi với mỗi con được sinh ra lao động nữ sẽ được hưởng thêm 1 tháng. |

Quy định mới về mức hưởng trợ cấp thai sản từ 01/07/2026? (Hình từ Internet)
Những đối tượng hưởng chế độ thai sản theo quy định hiện hành?
Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 50 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về Đối tượng và điều kiện hưởng chế độ thai sản như sau:
Đối tượng và điều kiện hưởng chế độ thai sản
1. Đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d, i, k, l, m và n khoản 1 và khoản 2 Điều 2 của Luật này được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Lao động nữ mang thai;
b) Lao động nữ sinh con;
c) Lao động nữ mang thai hộ;
d) Lao động nữ nhờ mang thai hộ;
đ) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;
e) Người lao động sử dụng các biện pháp tránh thai mà các biện pháp đó phải được thực hiện tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
g) Lao động nam đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc có vợ sinh con, vợ mang thai hộ sinh con.
2. Đối tượng quy định tại các điểm b, c, d và đ khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng liền kề trước khi sinh con hoặc nhận con khi nhờ mang thai hộ hoặc nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi.
...
Như vậy, những đối tượng được hưởng chế độ thai sản gồm:
- Lao động nữ mang thai;
- Lao động nữ sinh con;
- Lao động nữ mang thai hộ;
- Lao động nữ nhờ mang thai hộ;
- Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;
- Người lao động sử dụng các biện pháp tránh thai mà các biện pháp đó phải được thực hiện tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
- Lao động nam đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc có vợ sinh con, vợ mang thai hộ sinh con
Tiền hưởng chế độ thai sản có phải chịu thuế thu nhập cá nhân không?
Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân như sau:
Thu nhập chịu thuế
Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân gồm các loại thu nhập sau đây, trừ thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 của Luật này:
...
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;
b) Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức;
c) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.
...
Theo quy định trên thì trợ cấp ốm đau là một trong những khoản trợ cấp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội. Mà các khoản trợ cấp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội sẽ được trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân. Vậy nên nhận trợ cấp ốm đau sẽ không phải đóng thuế thu nhập cá nhân.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];