Tiền trợ cấp thai sản có được tính vào chi phí hợp lý khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp?

Dư Thị Hạnh
05:50 | 05/06/2026
Tiền trợ cấp thai sản có được tính vào chi phí hợp lý được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp không?
Nội dung chính
  1. Tiền trợ cấp thai sản có được tính vào chi phí hợp lý khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp?
  2. Cần chuẩn bị hồ sơ gì để được khấu trừ khi doanh nghiệp chi trả trợ cấp thai sản hỗ trợ thêm?
  3. Doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nữ có được hỗ trợ giảm thuế không?

Tiền trợ cấp thai sản có được tính vào chi phí hợp lý khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định về Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế như sau:

Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi quy định tại khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm cả khoản chi phí bổ sung được trừ theo tỷ lệ phần trăm tính trên chi phí thực tế phát sinh trong kỳ tính thuế liên quan đến hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp;
b) Khoản chi thực tế phát sinh khác, bao gồm:
b1) Khoản chi cho thực hiện nhiệm vụ giáo dục quốc phòng và an ninh, huấn luyện, hoạt động của lực lượng dân quân tự vệ và phục vụ các nhiệm vụ quốc phòng, an ninh khác theo quy định của pháp luật;
...
c) Các khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của pháp luật, trừ các trường hợp đặc thù theo quy định của Chính phủ.
...

Theo đó, khoản chi trợ cấp thai sản thêm cho người lao động có thể được tính vào chi phí hợp lý được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp nếu đáp ứng được điều kiện khoản chi thực tế đã phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh và các khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ thanh toán hợp pháp nếu không thuộc trường hợp tại khoản 2 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.

Ngoài ra, tiền trợ cấp thai sản do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp, vì đây là khoản chi đã được bù đắp từ nguồn kinh phí khác được quy định tại theo điểm c khoản 2 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.

Do đó, trường hợp doanh nghiệp chi thêm khoản hỗ trợ thai sản cho người lao động ngoài chế độ do Bảo hiểm xã hội chi trả, thì khoản chi này có thể được tính vào chi phí được trừ nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 như có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh và có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp.

Tiền trợ cấp thai sản có được tính vào chi phí hợp lý khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp?

Cần chuẩn bị hồ sơ gì để được khấu trừ khi doanh nghiệp chi trả trợ cấp thai sản hỗ trợ thêm?

Căn cứ theo khoản 5 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định về Các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế như sau:

Các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ quy định tại Điều 10 của Nghị định này, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ điều kiện tại các điểm a, b và c sau đây:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm cả khoản chi phí bổ sung được trừ theo tỷ lệ phần trăm tính trên chi phí thực tế phát sinh trong kỳ tính thuế liên quan đến hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp;
....
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
...
c) Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
...

Theo đó, doanh nghiệp cần chuẩn bị hồ sơ giấy tờ đảm bảo đáp ứng đủ điều kiện của khoản chi được khấu trừ, hồ sơ bao gồm:

- Hóa đơn, chứng từ hợp pháp và hồ sơ kèm theo hợp lý như Hợp đồng, biên bản, bảng kê theo từng khoản chi cụ thể.

- Hồ sơ chứng minh khoản chi thực tế phát sinh và liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh như Quy chế, quyết định chi, danh sách người hưởng, bảng thanh toán,...

- Hồ sơ chứng minh mục đích chi, tài liệu thể hiện khoản chi đúng đối tượng và nội dung hỗ trợ.

- Nếu từ 05 triệu đồng/lần trở lên, cần có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

Doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nữ có được hỗ trợ giảm thuế không?

Căn cứ khoản 2 Điều 83 Nghị định 145/2020/NĐ-CP về chính sách hỗ trợ người sử dụng lao động sử dụng nhiều lao động nữ như sau:

Chính sách hỗ trợ người sử dụng lao động
...
2. Người sử dụng lao động được Nhà nước hỗ trợ như sau:
a) Người sử dụng lao động sử dụng nhiều lao động nữ được giảm thuế theo quy định của pháp luật về thuế;
b) Các khoản chi tăng thêm cho lao động nữ, bảo đảm bình đẳng giới và phòng, chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc quy định tại Nghị định này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Bộ Tài chính.
...

Thêm vào đó, tại khoản 1 Điều 21 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định về Các trường hợp miễn thuế, giảm thuế khác có bao gồm:

Các trường hợp miễn thuế, giảm thuế khác
1. Doanh nghiệp sản xuất, xây dựng, vận tải (trừ đơn vị sự nghiệp, văn phòng thuộc các tập đoàn, tổng công ty không trực tiếp sản xuất, kinh doanh) sử dụng từ 10 đến 100 lao động nữ, trong đó số lao động nữ chiếm trên 50% tổng số lao động có mặt thường xuyên hoặc sử dụng thường xuyên trên 100 lao động nữ mà số lao động nữ chiếm trên 30% tổng số lao động có mặt thường xuyên của doanh nghiệp, được giảm thuế thu nhập doanh nghiệp bằng số chi thêm cho lao động nữ gồm:
a) Chi đào tạo lại nghề;
b) Chi phí tiền lương và phụ cấp (nếu có) cho cô giáo dạy ở nhà trẻ, mẫu giáo do doanh nghiệp tổ chức và quản lý;
c) Chi khám sức khỏe thêm trong năm;
d) Chi bồi dưỡng cho lao động nữ sau khi sinh con theo mức chi cụ thể do cơ quan có thẩm quyền quy định;
đ) Lương, phụ cấp trả cho thời gian lao động nữ được nghỉ sau khi sinh con, nghỉ cho con bú theo chế độ nhưng vẫn làm việc.
Số chi thêm cho lao động nữ được giảm thuế thu nhập doanh nghiệp quy định tại khoản này phải đáp ứng điều kiện về hóa đơn, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt quy định tại khoản 1 Điều 9 của Nghị định này.
...

Như vậy, doanh nghiệp sử dụng từ 10 đến 100 lao động nữ và đáp ứng được điều kiện nêu trên thì có thể được hỗ trợ giảm thuế thu nhập doanh nghiệp.

Logo Thư viện Pháp luật
Dư Thị Hạnh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất