Mức hưởng trợ cấp thai sản khi tham gia BHXH tự nguyện năm 2026 là bao nhiêu?

11:20 | 20/01/2026
Mức hưởng trợ cấp thai sản khi tham gia BHXH tự nguyện năm 2026 là bao nhiêu? Trợ cấp thai sản có bị tính thuế thu nhập cá nhân không?
Nội dung chính
  1. Mức hưởng trợ cấp thai sản khi tham gia BHXH tự nguyện năm 2026 là bao nhiêu?
  2. Đối tượng và điều kiện hưởng trợ cấp thai sản khi tham gia BHXH tự nguyện như thế nào?
  3. Trợ cấp thai sản có bị tính thuế thu nhập cá nhân không?

Mức hưởng trợ cấp thai sản khi tham gia BHXH tự nguyện năm 2026 là bao nhiêu?

Theo quy định tại Điều 140 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về hiệu lực thi hành thì Luật Bảo hiểm xã hội 2024 sẽ có hiệu lực từ 1/7/2025. Theo đó nếu không có quy định sửa đổi hoặc bổ sung thì Luật Bảo hiểm xã hội 2024 sẽ tiếp tục có hiệu lực trong năm 2026.

Căn cứ theo quy định tại ĐIều 95 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về trợ cấp thai sản như sau:

Trợ cấp thai sản
1. Mức trợ cấp thai sản là 2.000.000 đồng cho mỗi con được sinh ra và mỗi thai từ 22 tuần tuổi trở lên chết trong tử cung, thai chết trong khi chuyển dạ.
Lao động nữ là người dân tộc thiểu số hoặc lao động nữ là người dân tộc Kinh có chồng là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo khi sinh con còn được hưởng chính sách hỗ trợ khác theo quy định của Chính phủ.
2. Ngân sách nhà nước bảo đảm thực hiện quy định tại khoản 1 Điều này. Chính phủ quyết định điều chỉnh mức trợ cấp thai sản phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và khả năng của ngân sách nhà nước từng thời kỳ.

Như vậy, mức hưởng trợ cấp thai sản khi tham gia BHXH tự nguyện năm 2026 là 2.000.000 đồng cho mỗi con được sinh ra và mỗi thai từ 22 tuần tuổi trở lên chết trong tử cung, thai chết trong khi chuyển dạ.

Mức hưởng trợ cấp thai sản khi tham gia BHXH tự nguyện năm 2026 là bao nhiêu?

Mức hưởng trợ cấp thai sản khi tham gia BHXH tự nguyện năm 2026 là bao nhiêu? (hình từ internet)

Đối tượng và điều kiện hưởng trợ cấp thai sản khi tham gia BHXH tự nguyện như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 94 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 thì đối tượng và điều kiện hưởng trợ cấp thai sản khi tham gia BHXH tự nguyện như sau

(1) Đối tượng có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện hoặc vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con được hưởng trợ cấp thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

- Lao động nữ sinh con;

- Lao động nam có vợ sinh con.

(2) Trường hợp chỉ có mẹ tham gia bảo hiểm xã hội mà mẹ chết sau khi sinh con thì cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng được hưởng trợ cấp thai sản.

(3) Trường hợp cả cha và mẹ cùng tham gia bảo hiểm xã hội đủ điều kiện hưởng trợ cấp thai sản quy định tại khoản 1 Điều 94 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 thì chỉ cha hoặc mẹ được hưởng trợ cấp thai sản.

(4) Trường hợp người quy định tại khoản 1 Điều 94 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 vừa có đủ điều kiện hưởng trợ cấp thai sản trong bảo hiểm xã hội tự nguyện và vừa có đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản trong bảo hiểm xã hội bắt buộc thì chỉ được hưởng chế độ thai sản trong bảo hiểm xã hội bắt buộc.

(5) Trường hợp mẹ đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản trong bảo hiểm xã hội bắt buộc, cha đủ điều kiện hưởng trợ cấp thai sản trong bảo hiểm xã hội tự nguyện thì mẹ được hưởng chế độ thai sản trong bảo hiểm xã hội bắt buộc và cha được hưởng trợ cấp thai sản trong bảo hiểm xã hội tự nguyện.

(6) Trường hợp cha đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản trong bảo hiểm xã hội bắt buộc, mẹ đủ điều kiện hưởng trợ cấp thai sản trong bảo hiểm xã hội tự nguyện thì cha được hưởng chế độ thai sản trong bảo hiểm xã hội bắt buộc và mẹ được hưởng trợ cấp thai sản trong bảo hiểm xã hội tự nguyện.

Trợ cấp thai sản có bị tính thuế thu nhập cá nhân không?

Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về thu nhập chịu thuế như sau:

Thu nhập chịu thuế
...
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;
b) Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức;
c) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.
...

Theo quy định trên, do trợ cấp thai sản là một trong những khoản trợ cấp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội nên sẽ được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Như vậy trợ cấp thai sản là một trong những khoản trợ cấp không phải nộp thuế TNCN.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Trường Thành Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất