Phải nộp tờ khai lệ phí môn bài vào ngày 30/01/2026 trong trường hợp nào?

08:00 | 26/01/2026
Theo Công văn 645, vẫn phải nộp tờ khai lệ phí môn bài vào ngày 30/01/2026 có đúng không?
Nội dung chính
  1. Phải nộp tờ khai lệ phí môn bài vào ngày 30/01/2026 trong trường hợp nào theo Công văn 645?
  2. Hộ kinh doanh có phải nộp tờ khai lệ phí môn bài vào ngày 30/01/2026 không?
  3. Người nộp lệ phí môn bài được quy định như thế nào?

Phải nộp tờ khai lệ phí môn bài vào ngày 30/01/2026 trong trường hợp nào theo Công văn 645?

>>>Tải về Trọn bộ văn bản pháp luật hướng dẫn Luật Thuế TNDN 2025.

>>> Tải về Trọn bộ văn bản pháp luật hướng dẫn Luật Quản lý thuế 2025.

>>> Tải về Lịch nộp thuế 2026

>>> Tải về File excel tính thuế TNCN mới nhất 2026

Tại khoản 7 Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15 quy định về các chính sách hỗ trợ về thuế phí và lệ phí nhằm phát triển kinh tế tư nhân như sau:

Hỗ trợ thuế, phí, lệ phí
...
4. Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trong 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.
5. Chi phí đào tạo và đào tạo lại nhân lực của doanh nghiệp lớn cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia chuỗi được tính vào chi phí được trừ để xác định thu nhập chịu thuế khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.
6. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không áp dụng phương pháp khoán thuế từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo pháp luật về quản lý thuế.
7. Chấm dứt việc thu, nộp lệ phí môn bài từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
8. Miễn thu phí, lệ phí cho tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp đối với các loại giấy tờ nếu phải cấp lại, cấp đổi khi thực hiện sắp xếp, tổ chức lại bộ máy nhà nước theo quy định của pháp luật

Theo các quy định trên, việc thu, nộp lệ phí môn bài sẽ chấm dứt từ ngày 01/01/2026. Nghĩa là vào năm 2025, doanh nghiệp vẫn phải nộp lệ phí môn bài.

Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 10 Nghị định 126/2020/NĐ-CP có quy định như sau:

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của các khoản thu về đất, lệ phí môn bài, lệ phí trước bạ, tiền cấp quyền và các khoản thu khác theo pháp luật quản lý, sử dụng tài sản công
Người nộp thuế thực hiện quy định về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định tại Điều 44 Luật Quản lý thuế. Đối với thời hạn nộp hồ sơ khai của các khoản thu về đất, lệ phí môn bài, lệ phí trước bạ, tiền cấp quyền và các khoản thu khác theo pháp luật quản lý, sử dụng tài sản công theo quy định tại khoản 5 Điều 44 Luật Quản lý thuế được thực hiện như sau:
1. Lệ phí môn bài
a) Người nộp lệ phí môn bài (trừ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh) mới thành lập (bao gồm cả doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển từ hộ kinh doanh) hoặc có thành lập thêm đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh hoặc bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh thực hiện nộp hồ sơ khai lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 01 năm sau năm thành lập hoặc bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Trường hợp trong năm có thay đổi về vốn thì người nộp lệ phí môn bài nộp hồ sơ khai lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 01 năm sau năm phát sinh thông tin thay đổi.
b) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không phải nộp hồ sơ khai lệ phí môn bài. Cơ quan thuế căn cứ hồ sơ khai thuế, cơ sở dữ liệu quản lý thuế để xác định doanh thu làm căn cứ tính số tiền lệ phí môn bài phải nộp và thông báo cho người nộp lệ phí môn bài thực hiện theo quy định tại Điều 13 Nghị định này.

Theo đó, trường hợp doanh nghiệp (bao gồm cả doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển từ hộ kinh doanh) mới thành lập hoặc có thành lập thêm đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh hoặc bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh thực hiện nộp hồ sơ khai lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 01 năm sau năm thành lập hoặc bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh.

Trường hợp trong năm có thay đổi về vốn thì người nộp lệ phí môn bài nộp hồ sơ khai lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 01 năm sau năm phát sinh thông tin thay đổi.

Đồng thời, tại Công văn 645/CT-CS năm 2026 Tải về của Cục Thuế về việc nộp lệ phí môn bài từ 01/01/2026 như sau:

Căn cứ các quy định nêu trên, kể từ ngày 01/01/2026, người nộp thuế không phải nộp lệ phí môn bài đối với năm 2026 và các năm tiếp theo. Theo đó, người nộp thuế không phải nộp hồ sơ khai lệ phí môn bài đối với năm 2026 và các năm tiếp theo.
Đề nghị các Thuế tỉnh, thành phố tổ chứ
c tuyên truyền, phổ biến nội dung này đến người nộp thuế để thực hiện thống nhất việc kê khai, nộp lệ phí môn bài kể từ năm 2026 và thực hiện rà soát, áp dụng các biện pháp quản lý thuế theo quy định để thu đúng, thu đủ số tiền lệ phí môn bài phát sinh phải nộp đối với năm 2025 trở về trước vào ngân sách nhà nước.

Theo quy định trên, chính thức kể từ ngày 01/01/2026, người nộp thuế không phải nộp lệ phí môn bài đối với năm 2026 và các năm tiếp theo.

Vì vậy, từ các quy định trên, doanh nghiệp hoạt động năm 2025 vẫn phải nộp tờ khai lệ phí môn bài vào ngày 30/01/2026 nếu thuộc trường hợp sau:

- Mới thành lập doanh nghiệp (bao gồm cả doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh)

- Thành lập thêm đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh.

- Bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh.

- Có thay đổi về vốn điều lệ.

Xem thêm:

>>> Các mốc thời gian tạm nộp thuế TNDN năm 2026 là khi nào?

>> Thanh toán qua tài khoản cá nhân là giám đốc công ty TNHH MTV có được trừ khi tính thuế TNDN không?

>>> Chuyển khoản tiền lương qua tài khoản của vợ người lao động có được trừ khi tính thuế TNDN không?

>> Kinh phí tổ chức tiệc Tất niên cuối năm có được trừ khi tính thuế TNDN không?

>> Doanh nghiệp được chuyển lỗ khi tính thuế TNDN trong bao nhiêu năm theo Nghị định 320/2025/NĐ-CP?

Vẫn phải nộp tờ khai lệ phí môn bài vào ngày 30/01/2026 có đúng không?

Vẫn phải nộp tờ khai lệ phí môn bài vào ngày 30/01/2026 có đúng không? (Hình từ Internet)

Hộ kinh doanh có phải nộp tờ khai lệ phí môn bài vào ngày 30/01/2026 không?

Căn cứ quy định tại điểm b khoản 1 Điều 10 Nghị định 126/2020/NĐ-CP về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của các khoản thu về đất, lệ phí môn bài, lệ phí trước bạ, tiền cấp quyền và các khoản thu khác theo pháp luật quản lý, sử dụng tài sản công như sau:

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của các khoản thu về đất, lệ phí môn bài, lệ phí trước bạ, tiền cấp quyền và các khoản thu khác theo pháp luật quản lý, sử dụng tài sản công
Người nộp thuế thực hiện quy định về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định tại Điều 44 Luật Quản lý thuế. Đối với thời hạn nộp hồ sơ khai của các khoản thu về đất, lệ phí môn bài, lệ phí trước bạ, tiền cấp quyền và các khoản thu khác theo pháp luật quản lý, sử dụng tài sản công theo quy định tại khoản 5 Điều 44 Luật Quản lý thuế được thực hiện như sau:
1. Lệ phí môn bài
...
b) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không phải nộp hồ sơ khai lệ phí môn bài. Cơ quan thuế căn cứ hồ sơ khai thuế, cơ sở dữ liệu quản lý thuế để xác định doanh thu làm căn cứ tính số tiền lệ phí môn bài phải nộp và thông báo cho người nộp lệ phí môn bài thực hiện theo quy định tại Điều 13 Nghị định này.
...

Theo quy định trên hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chỉ nộp lệ phí môn bài mà không cần phải nộp hồ sơ khai lệ phí môn bài.

Theo đó, cơ quan thuế sẽ căn cứ hồ sơ khai thuế, cơ sở dữ liệu quản lý thuế để xác định doanh thu làm căn cứ tính số tiền lệ phí môn bài phải nộp và thông báo cho người nộp lệ phí môn bài thực hiện theo quy định tại Điều 13 Nghị định 126/2020/NĐ-CP.

Vì vậy, hộ kinh doanh không phải nộp tờ khai lệ phí môn bài vào ngày 30/01/2026.

Người nộp lệ phí môn bài được quy định như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 2 Nghị định 139/2016/NĐ-CP thì người nộp lệ phí môn bài được quy định như sau:

Người nộp lệ phí môn bài là tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, trừ trường hợp quy định tại Điều 3 Nghị định 139/2016/NĐ-CP bao gồm:

(1) Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật.

(2) Tổ chức được thành lập theo Luật hợp tác xã 2023.

(3) Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật.

(4) Tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân.

(5) Tổ chức khác hoạt động sản xuất, kinh doanh.

(6) Chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh của các tổ chức quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 2 Nghị định 139/2016/NĐ-CP (nếu có)

(7) Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh.

Logo Thư viện Pháp luật
Đỗ Thị Minh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất