Nước thải cột B xả qua khu công nghiệp đã nộp giá dịch vụ thoát nước thì không đóng phí bảo vệ môi trường?

21:25 | 19/07/2026
Hiện nay, nước thải cột B xả qua khu công nghiệp đã nộp giá dịch vụ thoát nước thì không đóng phí bảo vệ môi trường đúng hay không?
Nội dung chính
  1. Nước thải cột B xả qua khu công nghiệp đã nộp giá dịch vụ thoát nước thì không đóng phí bảo vệ môi trường?
  2. Năm 2026, tổ chức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải là những tổ chức nào?
  3. Mức phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt là bao nhiêu?

Nước thải cột B xả qua khu công nghiệp đã nộp giá dịch vụ thoát nước thì không đóng phí bảo vệ môi trường?

Căn cứ theo Thông tư 06/2025/TT-BTNMT, theo đó:

Giải thích thuật ngữ
...
Cột B quy định giá trị giới hạn cho phép của thông số ô nhiễm trong nước thải khi xả nước thải ra nguồn nước tiếp nhận có mục đích quản lý, cải thiện chất lượng môi trường nước như Mức B Bảng 2, Bảng 3 QCVN 08:2023/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt hoặc theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
...

Từ đó, có thể hiểu Tiêu chuẩn nước thải cột B là chỉ số các chất gây ô nhiễm ở ngưỡng cho phép áp dụng cho các loại nước thải công nghiệp được dẫn vào những nguồn nước không dùng cho mục đích sinh hoạt.

Đồng thời, đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải theo quy định tại Nghị định 346/2025/NĐ-CP là nước thải công nghiệp và nước thải sinh hoạt, trừ trường hợp đã nộp giá dịch vụ thoát nước theo quy định của pháp luật về giá, pháp luật về thoát nước và xử lý nước thải và các trường hợp miễn phí theo quy định, cụ thể như sau:

Căn cứ theo Điều 2 Nghị định 346/2025/NĐ-CP quy định đối tượng chịu phí như sau:

Đối tượng chịu phí
Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải theo quy định tại Nghị định này là nước thải công nghiệp và nước thải sinh hoạt, trừ trường hợp đã nộp giá dịch vụ thoát nước theo quy định của pháp luật về giá, pháp luật về thoát nước và xử lý nước thải và các trường hợp miễn phí theo quy định tại Điều 5 Nghị định này, cụ thể như sau:
1. Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp là toàn bộ nước thải phát sinh từ cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp (sau đây gọi chung là cơ sở) xả vào nguồn tiếp nhận theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, trừ đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt bao gồm:
a) Nước thải sinh hoạt và nước thải phát sinh từ cơ sở thuộc danh mục các loại hình kinh doanh, dịch vụ phát sinh nước thải được quản lý như nước thải sinh hoạt (sau đây gọi chung là nước thải sinh hoạt) theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt và nước thải đô thị, khu dân cư tập trung do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành.
b) Nước thải của cơ sở phát sinh tổng lượng nước thải trung bình năm dưới 20 m3/ngày (tương ứng với 7.300 m3 /năm) trong trường hợp sử dụng nước từ hệ thống cung cấp nước sạch.

Như vậy, nước thải công nghiệp, bao gồm cả nước thải đạt cột B, nếu xả qua hệ thống thoát nước của khu công nghiệp và đã nộp giá dịch vụ thoát nước theo quy định của pháp luật về giá, pháp luật về thoát nước và xử lý nước thải thì không thuộc đối tượng phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.

Nước thải cột B xả qua khu công nghiệp đã nộp giá dịch vụ thoát nước thì không đóng phí bảo vệ môi trường?

Nước thải cột B xả qua khu công nghiệp đã nộp giá dịch vụ thoát nước thì không đóng phí bảo vệ môi trường? (Hình từ Internet)

Năm 2026, tổ chức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải là những tổ chức nào?

Theo Điều 3 Nghị định 346/2025/NĐ-CP quy định tổ chức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải gồm:

- Cơ quan quản lý nhà nước về môi trường cấp tỉnh, cấp xã theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường là tổ chức thu phí đối với đối tượng chịu phí quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định 346/2025/NĐ-CP.

Căn cứ tình hình thực tế quản lý, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cơ quan thực hiện thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp của các cơ sở trên địa bàn quy định tại khoản này.

- Tổ chức cung cấp nước sạch là tổ chức thu phí đối với đối tượng chịu phí quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định 346/2025/NĐ-CP.

Mức phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt là bao nhiêu?

Theo Điều 6 Nghị định 346/2025/NĐ-CP quy định về mức phí, xác định số phí phải nộp đối với nước thải sinh hoạt như sau:

Mức phí, xác định số phí phải nộp đối với nước thải sinh hoạt
1. Mức phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt:
Mức phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt là 10% trên giá bán của 01 m3 nước sạch chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng. Trường hợp cần áp dụng mức phí cao hơn, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định mức phí cụ thể cao hơn đối với từng đối tượng chịu phí.
2. Số phí bảo vệ môi trường phải nộp đối với nước thải sinh hoạt được xác định như sau:
Số phí phải nộp (đồng) = Số lượng nước sạch sử dụng (m3) x Giá bán nước sạch (đồng/m3) x Mức phí
Trong đó:
a) Số lượng nước sạch sử dụng được xác định theo đồng hồ đo lượng nước sạch tiêu thụ của người nộp phí.
b) Giá bán nước sạch là giá bán nước sinh hoạt (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng) do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành.
c) Mức phí được quy định tại khoản 1 Điều này.

Vì vậy, theo quy định trên, mức phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt là 10% trên giá bán của 01 m3 nước sạch chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Ngọc Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất