Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản tại TP HCM theo Nghị quyết 17 là bao nhiêu?

Võ Minh Thư 93 lượt xem
09:12 | 05/08/2026
Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản tại TP Hồ Chí Minh theo Nghị quyết 17 là bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản tại TP HCM theo Nghị quyết 17 là bao nhiêu?
  2. Khai phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản được quy định như thế nào theo Thông tư 89?
  3. Những trường hợp được miễn phí bảo vệ môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản vào năm 2026?

Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản tại TP HCM theo Nghị quyết 17 là bao nhiêu?

Căn cứ theo Điều 3 Nghị quyết 17/2026/NQ-HĐND quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản tại TP HCM cụ thể như sau:

Stt

Loại khoáng sản

Đơn vị tính (tấn/m3 khoáng sản nguyên khai)

Mức thu

(đồng)

1

Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình

m3

2.000

2

Sỏi

m3

9.000

3

Đá block (bao gồm khai thác cả khối lớn đá hoa trắng, granite, gabro, bazan làm ốp lát, mỹ nghệ)

m3

90.000

4

Đá làm vật liệu xây dựng thông thường

m3

7.500

5

Đá nung vôi, làm xi măng, làm phụ gia xi măng và làm khoáng chất công nghiệp theo quy định của pháp luật khoáng sản (Serpentin, barit, bentonit)

m3

6.750

6

Đá granite, gabro, bazan làm ốp lát, mỹ nghệ (trừ quy định tại STT 3)

m3

70.000

7

Cát vàng

m3

7.500

8

Cát trắng

m3

10.500

9

Các loại cát khác

m3

6.000

10

Đất sét, đất làm gạch, ngói

m3

3.000

11

Nước khoáng thiên nhiên

m3

3.000

12

Than khác

tấn

10.000

13

Cuội, sạn

m3

9.000

14

Các loại đất khác

m3

2.000

15

Các khoáng sản không kim loại khác

tấn

30.000

16

Cao lanh

tấn

5.800

17

Phen-sờ-phát (felspat)

tấn

4.600

18

Sét chịu lửa

tấn

30.000

Lưu ý: Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác tận thu khoáng sản theo quy định của pháp luật khoáng sản bằng 60% mức thu phí của loại khoáng sản tương ứng quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị quyết 17/2026/NQ-HĐND.

Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản tại TP HCM theo Nghị quyết 17 là bao nhiêu?

Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản tại TP HCM theo Nghị quyết 17 là bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Khai phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản được quy định như thế nào theo Thông tư 89?

Theo khoản 1 Điều 26 Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định khai phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản như sau:

- Kỳ tính thuế:

+ Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là khoản thu khai theo tháng và quyết toán năm. Trường hợp phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản không thường xuyên đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép hoặc không thuộc trường hợp phải cấp phép theo quy định của pháp luật là loại khai theo lần phát sinh, trừ trường hợp trong tháng phát sinh nhiều lần nghĩa vụ khai phí bảo vệ môi trường và người nộp thuế thực hiện khai với cùng một cơ quan thuế thì được lựa chọn khai theo tháng;

+ Người nộp thuế khai quyết toán phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trong các trường hợp sau:

++ Khai quyết toán khi kết thúc năm (năm dương lịch hoặc năm tài chính), bao gồm cả trường hợp người nộp thuế tạm ngừng hoạt động, kinh doanh không trọn năm;

++ Khai quyết toán đến thời điểm giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng, cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước hoặc đến thời điểm tổ chức, doanh nghiệp bị chia, bị sáp nhập, bị hợp nhất.

- Cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế:

Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản phải nộp hồ sơ khai phí bảo vệ môi trường cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp nơi thực hiện hoạt động khai thác khoáng sản. Trường hợp trong tháng không phát sinh phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản, người nộp thuế vẫn phải kê khai và nộp tờ khai nộp phí với cơ quan thuế.

Trường hợp tổ chức, cá nhân thu mua gom khoáng sản phải đăng ký nộp thay người khai thác thì tổ chức, cá nhân đó có trách nhiệm nộp hồ sơ khai phí bảo vệ môi trường với cơ quan thuế quản lý tổ chức, cá nhân thu mua khoáng sản.

Người nộp thuế nộp hồ sơ khai phí bảo vệ môi trường đối với dầu khí cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

- Hồ sơ khai phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản thực hiện theo mẫu số 01/PBVMT tại điểm 11 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Những trường hợp được miễn phí bảo vệ môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản vào năm 2026?

Căn cứ vào Điều 5 Nghị định 27/2023/NĐ-CP có quy định về những trường hợp được miễn phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoán sản như sau:

Các trường hợp được miễn phí
1. Hoạt động khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trong diện tích đất thuộc quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân để xây dựng các công trình của hộ gia đình, cá nhân trong diện tích đó.
2. Hoạt động khai thác đất, đá để san lấp, xây dựng công trình an ninh, quân sự, phòng chống thiên tai, khắc phục thiên tai. Trường hợp đất, đá khai thác vừa sử dụng cho san lấp, xây dựng công trình an ninh, quân sự, phòng chống thiên tai, khắc phục thiên tai vừa sử dụng cho mục đích khác thì tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm xác định khối lượng đất, đá thuộc đối tượng miễn phí; số lượng đất, đá sử dụng cho mục đích khác phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.
3. Sử dụng đất đá bóc, đất đá thải từ quá trình khai thác để cải tạo, phục hồi môi trường tại khu vực khai thác theo phương án cải tạo, phục hồi môi trường đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
Việc xác định số lượng đất đá bóc, đất đá thải được miễn phí bảo vệ môi trường căn cứ vào:
a) Biên bản nghiệm thu khối lượng của từng khâu công nghệ khai thác gồm: Chuẩn bị đất đá, xúc bốc, vận tải, thải đá theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 41 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 tháng 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản.
b) Phương án cải tạo, phục hồi môi trường được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại khoản 3 Điều 67 Luật Bảo vệ môi trường.
c) Hồ sơ đóng cửa mỏ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật khoáng sản.

Như vậy, 03 trường hợp được miễn phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoảng sản bao gồm:

(1) Khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trong diện tích đất thuộc quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân để xây dựng các công trình của hộ gia đình, cá nhân trong diện tích đó.

(2) Khai thác đất, đá để san lấp, xây dựng công trình an ninh quân sự, phòng chống thiên tai, khắc phục thiên tai (nếu khai thác để đồng thời sử dụng mục đích khác thì số lượng đất, đá sử dụng cho mục đích khác phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản)

(3) Sử dụng đất đá bóc, đất đá thải từ quá trình khai thác để cải tạo, phục hồi môi trường tại khu vực khai thác theo phương án cải tạo, phục hồi môi trường đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

Võ Minh Thư
Võ Minh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất