Nộp tờ khai thuế GTGT tháng, quý trên Dịch vụ công thực hiện như thế nào?

Nguyễn Ngọc Mỹ Duyên 112 lượt xem
14:05 | 21/03/2026
Cách nộp tờ khai thuế GTGT tháng, quý trên Dịch vụ công mới nhất? Thời hạn nộp tờ khai thuế GTGT theo tháng/quý là khi nào?
Nội dung chính
  1. Nộp tờ khai thuế GTGT tháng, quý trên Dịch vụ công thực hiện như thế nào?
  2. Thời hạn nộp tờ khai thuế GTGT theo tháng/quý là khi nào?
  3. Chậm nộp tờ khai thuế GTGT có mức phạt như thế nào?

Nộp tờ khai thuế GTGT tháng, quý trên Dịch vụ công thực hiện như thế nào?

Dưới đây là chi tiết cách nộp tờ khai thuế GTGT tháng, quý năm 2026 trên Cổng dịch vụ Công Thuế mà người nộp thuế có thể tham khảo:

Bước 1: Truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính có địa chỉ:

https://dichvucong.gdt.gov.vn/tthc/homelogin

Bước 2: Đăng nhập vào hệ thống bằng tài khoản định danh điện tử sau đó chọn "Doanh nghiệp"

Bước 3:

Chọn "Thủ tục hành chính". Tại mục "Tờ khai", chọn "01/GTGT- TỜ KHAI THUẾ GTGT Mẫu số 01/GTGT

Sau đó nhấn "Tìm kiếm". Hệ thống hiển thị như sau:

Tại Mã 1.007014 -> Nhấn "Nộp hồ sơ"

Bước 4: Chọn lại tờ khai như hình dưới đây:

Bước 5: Tại hình thức nộp hồ sơ => Chọn nộp XML

Bước 6: Nhấn "Chọn tệp".

Sau đó đính kèm file Tờ khai 01/GTGT:


Bước 7: Tại phần thông tin chung. Lưu ý tại:

- Loại kỳ tính thuế: Chọn tháng/quý

- Kỳ tính thuế: Chọn tháng/quý kê khai

Bước 8: Nhấp tiếp tục. Sau đó, nhấn "Tiếp tục"

Bước 9: Nhập mã pin để ký số

Bước 10: Sau khi ký số thành công nhấn "Nộp tờ khai"

Bước 11: Màn hình hiển thị nộp tờ khai thuế GTGT trên Dịch vụ công thuế thành công

Trên đây là nội dung Cách nộp tờ khai thuế GTGT tháng, quý trên Dịch vụ công mới nhất

Xem thêm:

>> Hướng dẫn hộ kinh doanh nhóm 2,3 nộp tờ khai thuế quý 1/2026 trên Dịch vụ công?

>>> Khoản phụ cấp điện thoại cho người lao động chi bằng tiền có tính vào thu nhập chịu thuế TNCN không?

>>Tội mua bán trái phép hóa đơn 2026 quy định mức phạt như thế nào?

>> Đã xuất hóa đơn giấy theo quy định cũ sau đó xuất hóa đơn điện tử điều chỉnh cho hóa đơn giấy đã xuất được không?

Cách nộp tờ khai thuế GTGT tháng, quý trên Dịch vụ công mới nhất?

Nộp tờ khai thuế GTGT tháng, quý trên Dịch vụ công thực hiện như thế nào? (Hình từ Internet)

Thời hạn nộp tờ khai thuế GTGT theo tháng/quý là khi nào?

Căn cứ Điều 44 Luật Quản lý Thuế 2019 quy định thời hạn nộp tờ khai thuế GTGT theo tháng/quý như sau:

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
1. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai theo tháng, theo quý được quy định như sau:
a) Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo tháng;
b) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo quý.
2. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế có kỳ tính thuế theo năm được quy định như sau:
a) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ quyết toán thuế năm; chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ khai thuế năm;
b) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch đối với hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân của cá nhân trực tiếp quyết toán thuế;
c) Chậm nhất là ngày 15 tháng 12 của năm trước liền kề đối với hồ sơ khai thuế khoán của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán; trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới kinh doanh thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế khoán chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày bắt đầu kinh doanh.
...

Như vậy, theo quy định trên thì hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai và nộp theo tháng chính là tờ khai thuế tháng

- Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo tháng;

- Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo quý.

Lưu ý:

- Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026, trừ quy định tại Điều 13, Điều 26 Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.

- Trường hợp nộp thuế điện tử thì thời gian nộp thuế là 24 giờ trong ngày và 7 ngày trong tuần, bao gồm cả ngày nghỉ, ngày lễ và ngày Tết. (theo khoản 1 Điều 8 Thông tư 19/2021/TT-BTC).

Chậm nộp tờ khai thuế GTGT có mức phạt như thế nào?

Căn cứ Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 10 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP quy định về mức phạt chậm nộp tờ khai thuế GTGT, cụ thể như sau:

(1) Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp tờ khai thuế GTGT quá thời hạn từ 01 ngày - 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ.

(2) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng - 5.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 30 ngày, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.

(3) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng - 8.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 31 ngày đến 60 ngày.

(4) Phạt tiền từ 8.000.000 đồng - 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

- Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 61 ngày đến 90 ngày;

- Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;

- Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;

- Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.

(5) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng - 25.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, cơ quan có thẩm quyền khác công bố quyết định thanh tra, kiểm tra hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế.

Trường hợp số tiền phạt nếu áp dụng theo khoản này lớn hơn số tiền thuế phát sinh trên hồ sơ khai thuế thì số tiền phạt tối đa đối với trường hợp này bằng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên hồ sơ khai thuế hoặc tổng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên các hồ sơ khai thuế thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP nhưng không thấp hơn mức trung bình của khung phạt tiền quy định tại khoản 4 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.

Biện pháp khắc phục hậu quả:

- Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2, 3 và khoản 4 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP trong trường hợp người nộp thuế chậm nộp hồ sơ khai thuế dẫn đến chậm nộp tiền thuế

- Buộc nộp hồ sơ khai thuế, phụ lục kèm theo hồ sơ khai thuế đối với hành vi quy định tại điểm c, d khoản 4 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.

Lưu ý: Mức phạt chậm nộp tờ khai thuế nêu trên áp dụng đối với tổ chức, mức phạt đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (tại khoản 5 Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP).

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Giá Trị Gia Tăng Xem thêm

Bài viết mới nhất