Những công việc cuối năm 2025 và đầu năm 2026 kế toán cần làm?
Căn cứ theo điểm b, c, g khoản 6 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 1 Nghị định 91/2022/NĐ-CP;
Căn cứ Luật Kế toán 2015;
Căn cứ Luật Quản lý thuế 2019;
Căn cứ Thông tư 200/2014/TT-BTC;
Căn cứ Thông tư 111/2013/TT-BTC;
Và nhiều văn bản quy định pháp luật hướng dẫn liên quan.
Dưới đây là tổng hợp 32 công việc cuối năm 2025 và đầu năm 2026 kế toán cần làm:
* CÔNG VIỆC VỀ THUẾ - CÔNG NỢ - DỰ PHÒNG
[1] Tạm nộp thuế TNDN
Tổng số thuế TNDN đã tạm nộp 4 quý phải lớn hơn 80% số thuế TNDN theo quyết toán năm 2025.
Lưu ý: trường hợp thiếu thì sẽ bị tính tiền chậm nộp
[2] Đối chiếu công nợ phải thu - phải trả
Nhằm phát hiện các chênh lệch và xác định nguyên nhân phát sinh, có thể bao gồm:
- Ghi nhận thiếu doanh thu;
- Hạch toán thiếu chi phí;
- Ghi sai kỳ kế toán.
Việc ghi nhận chậm hoặc ghi sai kỳ có thể dẫn đến rủi ro lớn về thuế. Đối chiếu công nợ là thủ tục kiểm soát nội bộ quan trọng, giúp kịp thời phát hiện và hạn chế sai sót trong hạch toán kế toán.
[3] Trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi
Mức trích lập:
- Nợ quá hạn thông thường
+ Từ 06 tháng đến dưới 01 năm: trích lập 30%;
+ Từ 01 năm đến dưới 02 năm: trích lập 50%;
+ Từ 02 năm đến dưới 03 năm: trích lập 70%;
+ Từ 03 năm trở lên: trích lập 100%.
- Doanh nghiệp viễn thông, bán lẻ trả chậm
+ Từ 03 tháng đến dưới 06 tháng: trích lập 30%;
+ Từ 06 tháng đến dưới 09 tháng: trích lập 50%;
+ Từ 09 tháng đến dưới 12 tháng: trích lập 70%;
+ Từ 12 tháng trở lên: trích lập 100%.
Bút toán trích lập dự phòng: Nợ TK 642 / Có TK 229
Nhập liệu trên phần mềm kế toán: Vào Tổng hợp → Nghiệp vụ khác.
Lưu ý quan trọng:
Theo Thông tư 48/2019/TT-BTC (thay thế Thông tư 228/2009/TT-BTC), doanh nghiệp được sử dụng chứng từ thay thế trong trường hợp không có xác nhận đối chiếu công nợ.
Trên thực tế, nợ phải thu khó đòi thường không thể thực hiện đối chiếu công nợ.
Kế toán cần tham khảo thêm Thông tư 48/2019/TT-BTC để nắm rõ: Thời điểm phải trích lập; Cách xác định mức trích lập; Phương pháp hạch toán; Hồ sơ, chứng từ cần có khi trích lập dự phòng gồm những gì?
* TÀI SẢN - HÀNG TỒN KHO - TIỀN
[4] Kiểm kê tài sản
Nguyên tắc kiểm kê phải hoàn thành trước 31/12/2025. Có thể kiểm kê trước hoặc sau nhưng thường điề chỉnh về số liệu cuối kỳ (điều chỉnh loại trừ số phát sinh từ thời điểm kiểm kê tới thời điểm 31/12). Căn cứ theo Điều 40 Luật Kế toán 2015.
[5] Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Xác định hàng tồn kho thuộc diện phải trích lập dự phòng, bao gồm:
- Hàng hóa bị hư hỏng;
- Hàng hóa bị lỗi mốt, chậm luân chuyển;
- Hàng tồn kho có giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc.
Hồ sơ trích lập dự phòng phải đầy đủ, chính xác và chi tiết theo quy định tại Thông tư 48/2019/TT-BTC, bao gồm:
- Tài khoản kế toán;
- Mã hàng;
- Tên hàng hóa.
- Bút toán trích lập dự phòng: Nợ TK 632 / Có TK 229 (Trường hợp trích lập bổ sung ghi số dương; trường hợp hoàn nhập dự phòng ghi số âm).
Cách trích lập và hồ sơ kế toán: Kế toán tham khảo Thông tư 48/2019/TT-BTC để xác định thời điểm trích lập; phương pháp trích lập; hồ sơ, chứng từ kèm theo.
Lưu ý: Hàng tồn kho lớn bất hợp lý (tồn kho “ảo”) tiềm ẩn rủi ro thuế rất lớn.
[6] Xử lý chênh lệch kiểm kê - sổ sách
- Thừa so với sổ sách: Ghi nhận vào thu nhập khác hoặc công nợ chờ xử lý theo từng trường hợp cụ thể.
- Thiếu so với sổ sách: Ghi nhận vào chi phí hoặc công nợ chờ xử lý theo nguyên nhân xác định.
Việc xử lý chênh lệch phải được điều chỉnh đúng theo bản chất của sai sót thực tế, có đầy đủ hồ sơ, biên bản kiểm kê và quyết định xử lý kèm theo.
[7] Rà soát số dư tiền mặt
Số dư tiền mặt tồn lớn bất hợp lý tiềm ẩn rủi ro bị loại chi phí lãi vay và các rủi ro thuế khác, trừ trường hợp doanh nghiệp có hồ sơ giải trình hợp lý, hợp lệ.
[8] Đối chiếu số dư ngân hàng
Bắt buộc đối chiếu số dư sổ kế toán với sao kê ngân hàng hoặc thư xác nhận số dư. Hình thức đối chiếu, bao gồm: Thư xác nhận số dư ngân hàng; Sổ phụ ngân hàng.
* CHI PHÍ - DOANH THU - TỶ GIÁ
[9] Trích trước chi phí phải trả đến ngày 31/12
- Áp dụng đối với chi phí đã phát sinh nhưng chưa đủ chứng từ;
- Bao gồm lãi vay phải trả và các khoản chi phí khác (nếu có).
Bút toán: Trích trước: Nợ TK 6xx / Có TK 335;
Khi có chứng từ: Nợ TK 335 / Có TK 111, 112, 331…
[10] Hạch toán lãi dự thu đến ngày 31/12
Áp dụng đối với tiền gửi, tiền tiết kiệm, cho vay.
Bút toán:
Ghi nhận lãi dự thu: Nợ TK 1388 / Có TK 515;
Khi thực nhận tiền lãi: Nợ TK 112 / Có TK 1388, 515.
[12] Phân bổ khấu hao và chi phí trả trước
Thực hiện khấu hao tài sản cố định; Phân bổ chi phí trả trước (TK 242).
Lưu ý trước khi phân bổ: Kiểm tra việc ghi tăng/ghi giảm đã đầy đủ, chính xác chưa.
Thao tác trên phần mềm kế toán:
Khấu hao TSCĐ: Tài sản cố định / Tính khấu hao;
Phân bổ chi phí: Công cụ dụng cụ / Tính phân bổ.
Bút toán: Nợ TK chi phí / Có TK 214, 242.
Nguyên tắc thuế: Khấu hao TSCĐ thực hiện theo Thông tư 45/2013/TT-BTC;
Đối với công cụ, dụng cụ, thời gian phân bổ tối đa không quá 03 năm.
[12] Chạy tính giá hàng tồn kho hàng tháng
Thực hiện tính giá xuất kho theo tháng/quý/năm, trong thực tế thường tính vào cuối tháng; Doanh nghiệp phải nhất quán phương pháp tính giá xuất kho trong suốt kỳ kế toán.
[13] Đăng ký mã số thuế cá nhân
Phân biệt rõ cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú; Kiểm tra điều kiện được ủy quyền quyết toán thuế TNCN;
Lưu ý: Cá nhân có từ hai nơi chi trả thu nhập trở lên, hoặc có thu nhập vãng lai chưa khấu trừ 10%, hoặc tổng thu nhập bình quân trên 10 triệu đồng/tháng thì không thuộc diện được ủy quyền quyết toán thuế.
[14] Cam kết 08/CK-TNCN
Đối với cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng dưới 03 tháng, tổ chức chi trả phải khấu trừ 10% trên mỗi lần chi trả từ 2 triệu đồng trở lên. Trường hợp không muốn bị tạm khấu trừ 10%, cá nhân được làm cam kết 08/CK-TNCN nếu đủ điều kiện.
Điều kiện làm cam kết: Có mã số thuế cá nhân; Chỉ có 01 nguồn thu nhập thuộc diện khấu trừ 10%; Tổng thu nhập ước tính trong năm chưa đến mức phải nộp thuế TNCN (theo quy định pháp luật thuế hiện hành).
Thời điểm ký cam kết = Thời điểm chi trả thu nhập.
[15] Đánh giá chênh lệch tỷ giá
Chỉ thực hiện đánh giá đối với các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ; Không đánh giá đối với các khoản ứng trước của khách hàng và trả trước cho người bán.
Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, doanh nghiệp không đánh giá lại các khoản ứng trước, do đây không phải là các khoản mục tiền tệ, vì công nợ ứng trước không được hoàn trả bằng tiền mà được thanh toán bằng hàng hóa, dịch vụ.
Trường hợp hợp đồng bị hủy ngang và bên ứng trước sẽ nhận lại tiền, thì vẫn phải đánh giá lại khoản ứng trước.
Hạch toán chênh lệch tỷ giá cuối kỳ:
Trường hợp lỗ tỷ giá: Nợ TK 413 / Có TK 131, 331, 111, 112…
Trường hợp lãi tỷ giá: Nợ TK 131, 331, 111, 112… / Có TK 413
Sau khi đánh giá, kết chuyển số dư TK 413:
Về TK 515 đối với lãi tỷ giá;
Về TK 636 đối với lỗ tỷ giá.
Lưu ý về thuế TNDN:
Lãi/lỗ đánh giá lại tiền và khoản phải thu không tính vào thu nhập chịu thuế TNDN;
Lỗ do đánh giá lại khoản phải trả không bị loại khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
* THUẾ - BÁO CÁO - QUYẾT TOÁN
[16] Nộp tờ khai thuế tháng 12/2025 / quý IV/2025
- Hạn nộp tờ khai tháng: 20/01/2026;
- Hạn nộp tờ khai quý: 31/01/2026.
[17] Rà soát doanh thu - giá vốn
Tránh ghi nhận doanh thu nhưng chưa kết chuyển giá vốn, thường gặp trong các lĩnh vực thương mại, xây dựng, dịch vụ.
[18] Hạch toán biên bản phạt, truy thu
Thuế TNDN bị truy thu: Nợ TK 821 / Có TK 3334 (Trường hợp điều chỉnh hồi tố thì chỉ cần điều chỉnh số dư đầu kỳ).
Tiền phạt, tiền chậm nộp: Nợ TK 811 - Khoản chi không được trừ khi tính thuế TNDN.
[19] Soát xét số dư công nợ bất thường
TK 131 dư Có: Có thể do quên xuất hóa đơn đầu ra, nhầm hạch toán hoặc nguyên nhân khác;
TK 331 dư Nợ: Có thể do thiếu hóa đơn đầu vào, quên hạch toán hoặc nguyên nhân khác.
[20] Kết chuyển kết quả kinh doanh
Thực hiện kết chuyển thông qua TK 911;
Kết chuyển lãi/lỗ sang TK 421.
[21] Xác định chi phí không được trừ
Tổng hợp riêng trên file Excel hoặc lưu trực tiếp trong thuyết minh quyết toán thuế TNDN; Tránh bị loại trùng chi phí khi cơ quan thuế kiểm tra, thanh tra sau này.
[22] Xác định thu nhập miễn thuế/không tính thuế
- Cổ tức
- Lãi chia sau thuế TNDN khác
- Lãi chênh lệch tỷ giá không tính thuế đối với tiền và các khoản phải thu
v.v…
[23] Quyết toán thuế TNDN
- Hạn: 31/03/2026 nếu DN áp dụng năm tài chính là năm dương lịch
- DN FDI, niêm yết - bắt buộc kiểm toán
[24] Quyết toán thuế TNCN
Xác định: Cá nhân ủy quyền và Cá nhân tự quyết toán
[25] Đăng ký người phụ thuộc đúng hạn
Tùy trường hợp có thể là: Trước 31/03/2026: con, bố mẹ…
Trước 31/12 năm phát sinh: trường hợp khác
[26] Lập Báo cáo tài chính năm 2025
Áp dụng theo Thông tư 200/2014/TT-BTC:
- Bảng cân đối kế toán;
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh;
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ;
- Bản thuyết minh báo cáo tài chính.
Áp dụng theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:
- Bảng cân đối kế toán;
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh;
- Bảng cân đối tài khoản;
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (khuyến khích lập nhưng không bắt buộc);
- Bản thuyết minh báo cáo tài chính.
[27] Nộp các loại thuế còn phải nộp
Thời hạn nộp tiền thuế trùng với thời hạn nộp tờ khai thuế;
Trường hợp nộp chậm, doanh nghiệp bị tính tiền chậm nộp 0,03%/ngày trên số tiền thuế nộp chậm.
[28] Rà soát và bù trừ thuế giá trị gia tăng (VAT)
Không thực hiện phân bổ thuế giá trị gia tăng đầu vào dùng chung cho hoạt động chịu thuế và không chịu thuế vào cuối năm. Việc phân bổ (nếu phát sinh) chỉ thực hiện theo tháng hoặc theo quý, theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng 2024.
Bút toán bù trừ thuế giá trị gia tăng: Nợ TK 33311 (Thuế GTGT đầu ra) / Có TK 133 (Thuế GTGT được khấu trừ).
[29] In ấn và lưu trữ chứng từ kế toán
Chứng từ phải được đánh số thứ tự liên tục, tăng dần theo thời gian phát sinh; Thực hiện in theo lô/hàng loạt để tiết kiệm thời gian và thuận tiện cho việc lưu trữ.
[30] Nộp các báo cáo, thống kê khác
Thực hiện nộp các loại báo cáo, biểu mẫu thống kê theo yêu cầu của các cơ quan quản lý có liên quan.
[31] Rà soát lại toàn bộ số liệu kế toán
Đảm bảo số liệu đúng - đủ - hợp lý - logic, không phát sinh sai sót, thừa hoặc thiếu.
Trong quá trình làm việc, kế toán có thể phát sinh nhầm lẫn, sai sót, do đó cần chủ động tự rà soát toàn bộ số liệu, kịp thời điều chỉnh và bổ sung (nếu có).
[32] Chuyển đổi chế độ kế toán áp dụng từ năm 2026
Doanh nghiệp đang áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC sẽ bắt buộc chuyển sang áp dụng Thông tư 99/2025/TT-BTC theo quy định mới.
Doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể chuyển từ Thông tư 200 sang Thông tư 133/2016/TT-BTC nếu không lựa chọn áp dụng Thông tư 99, nhưng phải thực hiện thông báo với cơ quan thuế theo quy định.
Xem thêm:
>> Cách nộp thuế TNDN tạm tính quý 4 năm 2025 trên thuế điện tử chi tiết?
>> Tổng hợp những chính sách thuế có hiệu lực từ ngày 01/01/2026?
>> Tóm lược tổng quan về Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 chi tiết, cụ thể?
>> Lịch nộp thuế 2026 - Lịch 2026 đầy đủ chi tiết 365 ngày mới nhất 2026?

Những công việc cuối năm 2025 và đầu năm 2026 kế toán cần làm? (Hình từ Internet)
Nguyên tắc kế toán được quy định như thế nào?
Theo Điều 6 Luật Kế toán 2015 quy định nguyên tắc kế toán cụ thể như sau:
- Giá trị tài sản và nợ phải trả được ghi nhận ban đầu theo giá gốc. Sau ghi nhận ban đầu, đối với một số loại tài sản hoặc nợ phải trả mà giá trị biến động thường xuyên theo giá thị trường và giá trị của chúng có thể xác định lại một cách đáng tin cậy thì được ghi nhận theo giá trị hợp lý tại thời điểm cuối kỳ lập báo cáo tài chính.
- Các quy định và phương pháp kế toán đã chọn phải được áp dụng nhất quán trong kỳ kế toán năm; trường hợp thay đổi các quy định và phương pháp kế toán đã chọn thì đơn vị kế toán phải giải trình trong báo cáo tài chính.
- Đơn vị kế toán phải thu thập, phản ánh khách quan, đầy đủ, đúng thực tế và đúng kỳ kế toán mà nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh.
- Báo cáo tài chính phải được lập và gửi cơ quan có thẩm quyền đầy đủ, chính xác và kịp thời. Thông tin, số liệu trong báo cáo tài chính của đơn vị kế toán phải được công khai theo quy định tại Điều 31 và Điều 32 Luật Kế toán 2015.
- Đơn vị kế toán phải sử dụng phương pháp đánh giá tài sản và phân bổ các khoản thu, chi một cách thận trọng, không được làm sai lệch kết quả hoạt động kinh tế, tài chính của đơn vị kế toán.
- Việc lập và trình bày báo cáo tài chính phải bảo đảm phản ánh đúng bản chất của giao dịch hơn là hình thức, tên gọi của giao dịch.
- Cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị sự nghiệp sử dụng ngân sách nhà nước ngoài việc thực hiện quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều 6 Luật Kế toán 2015 còn phải thực hiện kế toán theo mục lục ngân sách nhà nước.
Đối tượng kế toán thuộc hoạt động thu, chi ngân sách nhà nước, hành chính, sự nghiệp gồm những gì?
Căn cứ theo Điều 8 Luật Kế toán 2015 quy định về đối tượng kế toán như sau:
Đối tượng kế toán
1. Đối tượng kế toán thuộc hoạt động thu, chi ngân sách nhà nước, hành chính, sự nghiệp; hoạt động của đơn vị, tổ chức sử dụng ngân sách nhà nước gồm:
a) Tiền, vật tư và tài sản cố định;
b) Nguồn kinh phí, quỹ;
c) Các khoản thanh toán trong và ngoài đơn vị kế toán;
d) Thu, chi và xử lý chênh lệch thu, chi hoạt động;
đ) Thu, chi và kết dư ngân sách nhà nước;
e) Đầu tư tài chính, tín dụng nhà nước;
g) Nợ và xử lý nợ công;
h) Tài sản công;
i) Tài sản, các khoản phải thu, nghĩa vụ phải trả khác có liên quan đến đơn vị kế toán.
2. Đối tượng kế toán thuộc hoạt động của đơn vị, tổ chức không sử dụng ngân sách nhà nước gồm tài sản, nguồn hình thành tài sản theo quy định tại các điểm a, b, c, d và i khoản 1 Điều này.
3. Đối tượng kế toán thuộc hoạt động kinh doanh, trừ hoạt động quy định tại khoản 4 Điều này, gồm:
a) Tài sản;
b) Nợ phải trả và vốn chủ sở hữu;
c) Doanh thu, chi phí kinh doanh, thu nhập và chi phí khác;
d) Thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước;
đ) Kết quả và phân chia kết quả hoạt động kinh doanh;
e) Tài sản, các khoản phải thu, nghĩa vụ phải trả khác có liên quan đến đơn vị kế toán.
4. Đối tượng kế toán thuộc hoạt động ngân hàng, tín dụng, bảo hiểm, chứng khoán, đầu tư tài chính gồm:
a) Các đối tượng quy định tại khoản 3 Điều này;
b) Các khoản đầu tư tài chính, tín dụng;
c) Các khoản thanh toán trong và ngoài đơn vị kế toán;
d) Các khoản cam kết, bảo lãnh, giấy tờ có giá.
Như vậy, đối tượng kế toán thuộc hoạt động thu, chi ngân sách nhà nước, hành chính, sự nghiệp bao gồm:
- Tiền, vật tư và tài sản cố định;
- Nguồn kinh phí, quỹ;
- Các khoản thanh toán trong và ngoài đơn vị kế toán;
- Thu, chi và xử lý chênh lệch thu, chi hoạt động;
- Thu, chi và kết dư ngân sách nhà nước;
- Đầu tư tài chính, tín dụng nhà nước;
- Nợ và xử lý nợ công;
- Tài sản công;
i) Tài sản, các khoản phải thu, nghĩa vụ phải trả khác có liên quan đến đơn vị kế toán.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];