Người trên 60 tuổi có phải làm lại Căn cước công dân không?

Đỗ Thị Minh Anh 380 lượt xem
16:15 | 23/11/2025
Người trên 60 tuổi có phải làm lại Căn cước công dân không? Thời hạn cấp đổi thẻ căn cước công dân và thẻ căn cước là khi nào?
Nội dung chính
  1. Người trên 60 tuổi có phải làm lại căn cước công dân không?
  2. Thời hạn cấp đổi thẻ căn cước công dân và thẻ căn cước là khi nào?
  3. Mức thu lệ phí cấp đổi thẻ căn cước khi đến tuổi là bao nhiêu?

Người trên 60 tuổi có phải làm lại căn cước công dân không?

Căn cứ tại khoản 1 Điều 21 Luật Căn cước công dân 2014, có quy định về độ tuổi đổi thẻ Căn cước công dân như sau:

Độ tuổi đổi thẻ Căn cước công dân
1. Thẻ Căn cước công dân phải được đổi khi công dân đủ 25 tuổi, đủ 40 tuổi và đủ 60 tuổi.
2. Trường hợp thẻ Căn cước công dân được cấp, đổi, cấp lại trong thời hạn 2 năm trước tuổi quy định tại khoản 1 Điều này thì vẫn có giá trị sử dụng đến tuổi đổi thẻ tiếp theo.

Như vậy, khi đã đổi thẻ căn cước công dân vào lúc đủ 60 tuổi rồi thì khi người đó trên 60 tuổi thì không cần phải làm lại căn cước công dân nữa.

Người trên 60 tuổi có phải làm lại Căn cước công dân không?

Người trên 60 tuổi có phải làm lại Căn cước công dân không? (Hình từ Internet)

Thời hạn cấp đổi thẻ căn cước công dân và thẻ căn cước là khi nào?

Căn cứ vào Điều 25 Luật Căn cước công dân 2014 có quy định về thời hạn cấp đổi thẻ căn cước công dân như sau:

Thời hạn cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân
Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại Luật này, cơ quan quản lý căn cước công dân phải cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân cho công dân trong thời hạn sau đây:
1. Tại thành phố, thị xã không quá 07 ngày làm việc đối với trường hợp cấp mới và đổi; không quá 15 ngày làm việc đối với trường hợp cấp lại;
2. Tại các huyện miền núi vùng cao, biên giới, hải đảo không quá 20 ngày làm việc đối với tất cả các trường hợp;
3. Tại các khu vực còn lại không quá 15 ngày làm việc đối với tất cả các trường hợp;
4. Theo lộ trình cải cách thủ tục hành chính, Bộ trưởng Bộ Công an quy định rút ngắn thời hạn cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân.

Như vậy, thời gian cấp đổi thẻ Căn cước công dân được xác định như sau:

- Đối với thành phố, thị xã: không quá 07 với cấp mới và cấp đổi; không quá 15 ngày làm việc với cấp lại.

- Đối với các huyện miền núi vùng cao, biên giới, hải đảo: không quá 20 ngày làm việc.

- Khu vực còn lại: không quá 15 ngày làm việc đối với tất cả các trường hợp.

Theo quy định tại Điều 26 Luật Căn cước 2023 quy định, trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan quản lý căn cước phải cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước.

Theo đó, thời hạn tối đa để cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước đối với tất cả trường hợp là 07 ngày kể từ ngày cơ quan thực hiện thủ tục nhận đủ hồ sơ của công dân.

Mức thu lệ phí cấp đổi thẻ căn cước khi đến tuổi là bao nhiêu?

Căn cứ vào Điều 4 Thông tư 73/2024/TT-BTC có quy định mức phí cấp đổi thẻ căn cước công dân sang thẻ căn cước như sau:

Mức thu lệ phí
1. Mức thu lệ phí cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước như sau:
a) Cấp đổi thẻ căn cước công dân sang thẻ căn cước theo quy định tại khoản 3 Điều 21 Nghị định số 70/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước: 30.000 đồng/thẻ căn cước;
b) Cấp đổi thẻ căn cước đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 24 Luật Căn cước: 50.000 đồng/thẻ căn cước;
c) Cấp lại thẻ căn cước đối với các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 24 Luật Căn cước: 70.000 đồng/thẻ căn cước.
2. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2024, mức thu lệ phí cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại khoản 1 Điều này. Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025 trở đi, áp dụng mức thu lệ phí theo quy định tại khoản 1 Điều này, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025, mức thu lệ phí khi công dân nộp hồ sơ cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước theo hình thức trực tuyến bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại khoản 1 Điều này. Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 trở đi, áp dụng mức thu lệ phí theo quy định tại khoản 1 Điều này.

Bên cạnh đó, tại khoản 1 Điều 24 Luật Căn cước 2023 có quy định như sau:

Các trường hợp cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước
1. Các trường hợp cấp đổi thẻ căn cước bao gồm:
a) Các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 21 của Luật này;
b) Thay đổi, cải chính thông tin về họ, chữ đệm, tên khai sinh; ngày, tháng, năm sinh;
c) Thay đổi nhân dạng; bổ sung thông tin về ảnh khuôn mặt, vân tay; xác định lại giới tính hoặc chuyển đổi giới tính theo quy định của pháp luật;
d) Có sai sót về thông tin in trên thẻ căn cước;
đ) Theo yêu cầu của người được cấp thẻ căn cước khi thông tin trên thẻ căn cước thay đổi do sắp xếp đơn vị hành chính;
e) Xác lập lại số định danh cá nhân;
g) Khi người được cấp thẻ căn cước có yêu cầu.
...

Mặt khác, trường hợp đổi căn cước khi đủ khi đủ 14 tuổi, 25 tuổi, 40 tuổi và 60 tuổi thuộc trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 21 Luật Căn cước 2023.

Ngoài ra, tại khoản 1 Điều 1 Thông tư 64/2025/TT-BTC có quy định rằng mức phí cấp lại thẻ căn cước bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại Điều 4 Thông tư 73/2024/TT-BTC từ 01/07/2025 đến 31/12/2016 để hỗ trợ người dân.

Như vậy, mức thu lệ phí cấp đổi thẻ căn cước khi đến tuổi hiện nay là: 25.000 đồng/thẻ căn cước.

Logo Thư viện Pháp luật
Đỗ Thị Minh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất