Năm 2026 hộ kinh doanh như thế nào thì được miễn thuế?

Nguyễn Ngọc Mỹ Duyên 205 lượt xem
09:30 | 18/05/2026
Năm 2026 hộ kinh doanh như thế nào thì được miễn thuế? Hộ kinh doanh tự xác định doanh thu nộp thuế TNCN, thuế GTGT trong trường hợp nào?
Nội dung chính
  1. Năm 2026 hộ kinh doanh như thế nào thì được miễn thuế?
  2. Hộ kinh doanh tự xác định doanh thu nộp thuế TNCN, thuế GTGT trong trường hợp nào?
  3. Trách nhiệm của cơ quan thuế trong quản lý thuế đối với hộ, cá nhân kinh doanh là gì?

Năm 2026 hộ kinh doanh như thế nào thì được miễn thuế?

Ngày 24/04/2026, tại kỳ họp thứ Nhất, Quốc hội khóa XVI, Quốc hội đã thông qua Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2026 hay Luật số 09/2026/QH16 (gọi tắt Luật sửa đổi 4 Luật về Thuế)

>> Luật số 09/2026/QH16 sửa đổi 4 Luật về thuế TNCN, GTGT, TNDN và TTĐB tại đây: Tải về <<

Theo đó, Luật sửa đổi 4 Luật về thuế sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 về thuế TNCN đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ kinh doanh như sau:

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh
1. Cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh có doanh thu năm từ mức quy định của Chính phủ trở xuống không phải nộp thuế thu nhập cá nhân. Căn cứ các chỉ số kinh tế vĩ mô, khả năng cân đối ngân sách, Chính phủ quy định mức doanh thu năm phù hợp với bối cảnh kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ.
...

So với quy định tại khoản 1 và khoản 4 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định doanh thu miễn thuế đối với thu nhập từ kinh doanh như sau:

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh
1. Cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống không phải nộp thuế thu nhập cá nhân. Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội điều chỉnh mức doanh thu không phải nộp thuế thu nhập cá nhân cho phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ.
...

Theo đó, Luật sửa đổi 4 Luật về thuế sửa đổi khoản 25 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 về ngưỡng doanh thu chịu thuế GTGT đối với hộ kinh doanh như sau:

Đối tượng không chịu thuế
...
25. Hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm dưới mức quy định của Chính phủ; tài sản của tổ chức, cá nhân không kinh doanh, không phải là người nộp thuế giá trị gia tăng bán ra; hàng dự trữ quốc gia do cơ quan dự trữ quốc gia bán ra; các khoản thu phí, lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
...

So với quy định cũ, tại khoản 25 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 1 Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2025 quy định đối tượng không chịu thuế GTGT như sau:

Đối tượng không chịu thuế
...
25. Hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống; tài sản của tổ chức, cá nhân không kinh doanh, không phải là người nộp thuế giá trị gia tăng bán ra; hàng dự trữ quốc gia do cơ quan dự trữ quốc gia bán ra; các khoản thu phí, lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí
...

Theo quy định trên thì hộ kinh doanh có mức doanh thu năm dưới 500 triệu đồng sẽ được miễn thuế GTGT.

Như vậy, Luật sửa 4 Luật về thuế đã chính thức bỏ mức doanh thu miễn thuế TNCN, thuế GTGT 500 triệu đồng/năm từ ngày 01/01/2026 mà thay vào đó sẽ dựa theo mức quy định của Chính phủ.

Lưu ý: Luật sửa đổi 04 Luật về Thuế TNCN, Thuế GTGT, Thuế TNDN và Thuế TTĐB số 09/2026/QH16 có hiệu lực thi hành từ ngày 24/4/2026, trừ các quy định về Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 có hiệu lực từ ngày 1/1/2026.

Ngày 29/4/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 141/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 68/2026/NĐ-CP thì ngưỡng doanh thu miễn thuế của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chính thức nâng từ 500 triệu đồng/năm lên 1 tỷ đồng/năm và áp dụng từ ngày 01/01/2026.

Nghị định 141/2026/NĐ-CP chỉ nâng ngưỡng miễn thuế GTGT, TNCN đối với HKD, CNKD lên 1 tỷ đồng/năm và sử dụng hóa đơn điện tử. Các nội dung khác (như: khai thuế, tính thuế, nộp thuế, quyết toán thuế, xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa; trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có liên quan;…) vẫn áp dụng theo Nghị định 68/2026/NĐ-CPThông tư 18/2026/TT-BTC.

Do đó, có thể hiểu rằng từ ngày 01/01/2026, hộ kinh doanh có mức doanh thu từ 1 tỷ đồng/năm trở xuống thì được miễn thuế GTGT và thuế TNCN.

Năm 2026 hộ kinh doanh như thế nào thì được miễn thuế?

Năm 2026 hộ kinh doanh như thế nào thì được miễn thuế? (Hình từ Internet)

Hộ kinh doanh tự xác định doanh thu nộp thuế TNCN, thuế GTGT trong trường hợp nào?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 13 Luật Quản lý thuế 2025 quy định:

Khai thuế, khoản thu khác; tính thuế, khoản thu khác; khấu trừ thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
1. Đối với thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân:
a) Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự xác định có mức doanh thu hằng năm từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế, đối tượng không phải nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm với cơ quan thuế;
b) Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh xác định có mức doanh thu hằng năm từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế, đối tượng phải nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự xác định số thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân phải nộp theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân.
Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sử dụng hóa đơn điện tử, hoá đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế, Hệ thống thông tin quản lý thuế tự động tạo lập tờ khai thuế để hỗ trợ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong việc khai thuế và tính thuế trên cơ sở dữ liệu hóa đơn điện tử, cơ sở dữ liệu quản lý thuế và các nguồn cơ sở dữ liệu khác mà cơ quan thuế có được từ cơ quan nhà nước khác, tổ chức, cá nhân cung cấp.

Theo đó, hộ kinh doanh tự xác định doanh thu nộp thuế TNCN, thuế GTGT trong các trường hợp sau:

- Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự xác định có mức doanh thu hằng năm từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế, đối tượng không phải nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm với cơ quan thuế;

- Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh xác định có mức doanh thu hằng năm từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế, đối tượng phải nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự xác định số thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân phải nộp theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân.

+ Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sử dụng hóa đơn điện tử, hoá đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế, Hệ thống thông tin quản lý thuế tự động tạo lập tờ khai thuế để hỗ trợ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong việc khai thuế và tính thuế trên cơ sở dữ liệu hóa đơn điện tử, cơ sở dữ liệu quản lý thuế và các nguồn cơ sở dữ liệu khác mà cơ quan thuế có được từ cơ quan nhà nước khác, tổ chức, cá nhân cung cấp.

Lưu ý: Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực từ 01/7/2026, riêng quy định tại Điều 13 và việc sử dụng hóa đơn điện tử của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tại Điều 26 Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.

Trách nhiệm của cơ quan thuế trong quản lý thuế đối với hộ, cá nhân kinh doanh là gì?

Căn cứ vào Điều 16 Nghị định 68/2025/NĐ-CP có quy định về trách nhiệm của cơ quan thuế trong quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh như sau:

(1) Cơ quan thuế có trách nhiệm hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bằng cách:

- Cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin, hướng dẫn chính sách thuế, thủ tục đăng ký, kê khai, nộp thuế bằng các hình thức phù hợp;

- Hướng dẫn sử dụng các ứng dụng, nền tảng kê khai, nộp thuế điện tử;

- Thiết lập các kênh hỗ trợ người nộp thuế như đường dây nóng, bộ phận tư vấn trực tiếp, phản hồi trực tuyến;

- Công khai quy trình, thời hạn giải quyết hồ sơ, biểu mẫu, tỷ lệ tính thuế, thuế suất, mức phạt (nếu có) để người nộp thuế dễ theo dõi và thực hiện;

- Kịp thời tiếp nhận và xử lý các ý kiến, phản ánh, vướng mắc từ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo đúng thời hạn quy định;

- Trường hợp kiểm tra, làm việc trực tiếp, cơ quan thuế phải thông báo trước, tránh gây ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

(2) Cơ quan thuế có trách nhiệm thực hiện quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo nguyên tắc minh bạch thông tin, thuận tiện, không làm phát sinh thêm thủ tục, giấy tờ ngoài quy định của pháp luật.

(3) Cơ quan thuế có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ người nộp thuế trong nội bộ ngành; kịp thời chấn chỉnh, xử lý trường hợp cán bộ gây phiền hà, sách nhiễu hoặc thực hiện không đúng quy định, không được yêu cầu hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cung cấp lại thông tin, hồ sơ đã có trong hệ thống hoặc đã được cơ quan khác xác nhận.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất