Mức xử phạt hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế tài nguyên là bao nhiêu?

Nguyễn Ngọc Như Ý 358 lượt xem
23:50 | 13/05/2026
Chậm nộp hồ sơ khai thuế tài nguyên bị xử phạt bao nhiêu tiền? Đối tượng nào chịu thuế tài nguyên?
Nội dung chính
  1. Nộp tờ khai thuế tài nguyên có bị phạt không, nếu có thì phạt bao nhiêu?
  2. Đối tượng nào chịu thuế tài nguyên?
  3. Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế tài nguyên đối với hoạt động sản xuất thủy điện là ở đâu?

Nộp tờ khai thuế tài nguyên có bị phạt không, nếu có thì phạt bao nhiêu?

Theo Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 10 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP, tổ chức, doanh nghiệp nộp chậm tờ khai thuế tài nguyên có thể bị xử phạt vi phạm hành chính tùy theo thời gian chậm nộp và mức độ vi phạm.

Cụ thể:

(1) Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ.

(2) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 30 ngày, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.

(3) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 31 ngày đến 60 ngày.

(4) Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

- Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 61 ngày đến 90 ngày;

- Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;

- Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;

- Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.

(5) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, cơ quan có thẩm quyền khác công bố quyết định thanh tra, kiểm tra hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế.

Lưu ý:

Trường hợp số tiền phạt nếu áp dụng theo khoản này lớn hơn số tiền thuế phát sinh trên hồ sơ khai thuế thì số tiền phạt tối đa đối với trường hợp này bằng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên hồ sơ khai thuế hoặc tổng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên các hồ sơ khai thuế thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP nhưng không thấp hơn mức trung bình của khung phạt tiền quy định tại khoản 4 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.

Ngoài tiền phạt, người nộp thuế còn có thể bị buộc các biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định.

- Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2, 3 và khoản 4 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP trong trường hợp người nộp thuế chậm nộp hồ sơ khai thuế dẫn đến chậm nộp tiền thuế;

- Buộc nộp hồ sơ khai thuế, phụ lục kèm theo hồ sơ khai thuế đối với hành vi quy định tại điểm c, d khoản 4 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.

Lưu ý:

Mức phạt trên là mức phạt đối với tổ chức, cá nhân bằng 1/2 mức phạt của tổ chức (Căn cứ theo khoản 5 Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP).

Như vậy, doanh nghiệp hoặc tổ chức nộp chậm tờ khai thuế tài nguyên không chỉ bị xử phạt hành chính mà còn có thể phải nộp thêm tiền chậm nộp thuế và bổ sung hồ sơ khai thuế theo yêu cầu của cơ quan thuế. Mức phạt sẽ được xác định dựa trên thời gian chậm nộp từ cảnh cáo đến 25 triệu đồng đồng, việc có phát sinh số thuế phải nộp hay không và thời điểm người nộp thuế khắc phục vi phạm.

Mức xử phạt hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế tài nguyên là bao nhiêu?

Mức xử phạt hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế tài nguyên là bao nhiêu? (Hình ảnh từ Internet)

Đối tượng nào chịu thuế tài nguyên?

Đối tượng chịu thuế tài nguyên theo quy định tại Thông tư 152/2015/TT-BTC là các tài nguyên thiên nhiên trong phạm vi đất liền, hải đảo, nội thuỷ, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa thuộc chủ quyền và quyền tài phán của nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy định.

Căn cứ theo Điều 2 Thông tư 152/2015/TT-BTC quy định chi tiết các đối tượng chịu thuế bao gồm:

- Khoáng sản kim loại.

- Khoáng sản không kim loại.

- Sản phẩm của rừng tự nhiên, bao gồm các loại thực vật và các loại sản phẩm khác của rừng tự nhiên, trừ động vật và hồi, quế, sa nhân, thảo quả do người nộp thuế trồng tại khu vực rừng tự nhiên được giao khoanh nuôi, bảo vệ.

- Hải sản tự nhiên, gồm động vật và thực vật biển.

- Nước thiên nhiên, bao gồm: Nước mặt và nước dưới đất; trừ nước thiên nhiên dùng cho nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp và nước biển để làm mát máy.

Nước biển làm mát máy quy định tại khoản này phải đảm bảo các yêu cầu về môi trường, hiệu quả sử dụng nước tuần hoàn và điều kiện kinh tế kỹ thuật chuyên ngành được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận. Trường hợp sử dụng nước biển mà gây ô nhiễm, không đạt các tiêu chuẩn về môi trường thì xử lý theo quy định tại Nghị định 179/2013/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn thi hành hoặc sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có).

- Yến sào thiên nhiên, trừ yến sào do tổ chức, cá nhân thu được từ hoạt động đầu tư xây dựng nhà để dẫn dụ chim yến tự nhiên về nuôi và khai thác.

Yến sào do tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng nhà để dẫn dụ chim yến tự nhiên về nuôi và khai thác phải đảm bảo theo quy định tại Thông tư 35/2013/TT-BNNPTNT và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có).

- Tài nguyên thiên nhiên khác do Bộ Tài chính chủ trì phối hợp với các Bộ, ngành liên quan báo cáo Chính phủ để trình Uỷ ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định.

Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế tài nguyên đối với hoạt động sản xuất thủy điện là ở đâu?

Theo Nghị định 126/2020/NĐ-CPLuật Quản lý thuế 2019, hồ sơ khai thuế tài nguyên đối với hoạt động khai thác tài nguyên được nộp tại cơ quan thuế nơi có hoạt động khai thác tài nguyên, trừ một số trường hợp đặc thù theo quy định.

Cụ thể căn cứ tại Điều 11 Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định như sau:

Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế
Người nộp thuế thực hiện các quy định về địa điểm nộp hồ sơ khai thuế theo quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 45 Luật Quản lý thuế và các quy định sau đây:
1. Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế đối với người nộp thuế có nhiều hoạt động, kinh doanh trên nhiều địa bàn cấp tỉnh theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 4 Điều 45 Luật Quản lý thuế là cơ quan thuế nơi có hoạt động kinh doanh khác tỉnh, thành phố nơi có trụ sở chính đối với các trường hợp sau đây:
...
g) Khai thuế tài nguyên (trừ thuế tài nguyên đối với hoạt động sản xuất thủy điện trong trường hợp lòng hồ thủy điện của nhà máy thủy điện nằm chung trên các địa bàn cấp tỉnh; hoạt động khai thác, xuất bán dầu thô; hoạt động khai thác, xuất bán khí thiên nhiên và thuế tài nguyên của tổ chức được giao bán tài nguyên bị bắt giữ, tịch thu; khai thác tài nguyên không thường xuyên đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép hoặc không thuộc trường hợp phải cấp phép theo quy định của pháp luật).
...

Đồng thời, tại khoản 4 Điều 45 Luật Quản lý thuế 2019 quy định địa điểm nộp hồ sơ khai thuế như sau:

Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế
...
4. Chính phủ quy định địa điểm nộp hồ sơ khai thuế đối với các trường hợp sau đây:
a) Người nộp thuế có nhiều hoạt động sản xuất, kinh doanh;
b) Người nộp thuế thực hiện hoạt động sản xuất, kinh doanh ở nhiều địa bàn; người nộp thuế có phát sinh nghĩa vụ thuế đối với các loại thuế khai và nộp theo từng lần phát sinh;
c) Người nộp thuế có phát sinh nghĩa vụ thuế đối với các khoản thu từ đất; cấp quyền khai thác tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản;
d) Người nộp thuế có phát sinh nghĩa vụ thuế quyết toán thuế thu nhập cá nhân;
đ) Người nộp thuế thực hiện khai thuế thông qua giao dịch điện tử và các trường hợp cần thiết khác.

Như vậy, đối với hoạt động sản xuất thủy điện hoặc khai thác tài nguyên, người nộp thuế thực hiện nộp hồ sơ khai thuế tài nguyên tại cơ quan thuế nơi có hoạt động khai thác, sản xuất phát sinh nghĩa vụ thuế.

Riêng trường hợp lòng hồ thủy điện nằm trên nhiều địa bàn cấp tỉnh thì việc xác định địa điểm nộp hồ sơ khai thuế sẽ thực hiện theo quy định riêng của pháp luật về quản lý thuế.

Lưu ý:

Luật Quản lý thuế 2019 sẽ hết hiệu lực kể từ ngày 30/06/2026 và được thay thế bởi Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2026.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Ngọc Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế tài nguyên Xem thêm

Bài viết mới nhất