Đã có Dự thảo Luật sửa đổi bổ sung Luật Thuế tài nguyên mới nhất?
Ngày 15/07/2026, Bộ Tài chính công bố dự thảo Luật sửa đổi bổ sung Luật Thuế tài nguyên 2009 (gọi tắt là dự thảo Luật).
>> Tải về Dự thảo Luật sửa đổi bổ sung Luật Thuế tài nguyên
Theo đó, dự thảo Luật đề xuất bổ sung nội dung thuế tài nguyên đối với khoáng sản kim loại như sau:
(1) Căn cứ tính thuế tài nguyên là doanh thu bán từng loại khoáng sản thuộc đối tượng chịu thuế (nguyên khai; quặng tinh hoặc khoáng sản đi kèm) và thuế suất.
(2) Doanh thu tính thuế tài nguyên là toàn bộ tiền bán hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền, nhưng không thấp hơn doanh thu tính theo giá tính thuế do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tương ứng, trừ một số trường hợp cụ thể sau:
- Trường hợp hàng hóa bán ra không thuộc đối tượng chịu thuế tài nguyên thì doanh thu để tính thuế tài nguyên được xác định bằng sản lượng quặng tinh được sử dụng vào trong chế biến nhân với giá tính thuế do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tương ứng với từng loại quặng tinh.
- Trường hợp hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế được mua bán giữa các bên có giao dịch liên kết theo pháp luật về quản lý thuế thì doanh thu để tính thuế tài nguyên được xác định bằng sản lượng hàng hóa chịu thuế nhân với giá tính thuế do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tương ứng với từng loại hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế.
- Trường hợp doanh thu tính thuế thấp hơn doanh thu tính theo giá tính thuế do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tương ứng, thì doanh thu để tính thuế tài nguyên được xác định bằng sản lượng hàng hóa chịu thuế nhân với giá tính thuế do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tương ứng với từng loại hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế.
(3) Thuế suất thực hiện theo quy định của Chính phủ. Trường hợp hàng hóa bán ra chứa nhiều loại khoáng sản khác nhau thì áp dụng thuế suất của loại khoáng sản có mức cao nhất.
(4) Thời điểm xác định thuế tài nguyên là thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật thuế giá trị gia tăng. Riêng trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 7a dự thảo Luật thì thời điểm xác định thuế tài nguyên là thời điểm phát sinh hoạt động đưa quặng tinh vào chế biến.

Đã có Dự thảo Luật sửa đổi bổ sung Luật Thuế tài nguyên mới nhất? (Hình từ Internet)
Giá tính thuế tài nguyên là căn cứ để tính thuế tài nguyên đúng không?
Căn cứ Điều 4 Luật Thuế tài nguyên 2009 quy định Căn cứ tính thuế như sau:
Căn cứ tính thuế
Căn cứ tính thuế tài nguyên là sản lượng tài nguyên tính thuế, giá tính thuế và thuế suất.
Như vậy, căn cứ tính thuế tài nguyên là:
- Sản lượng tài nguyên tính thuế,
- Giá tính thuế,
- Thuế suất.
Có thể thấy rằng, giá tính thuế tài nguyên là một trong những căn cứ để tính thuế tài nguyên.
Người nộp thuế tài nguyên là những ai?
Theo Điều 3 Thông tư 152/2015/TT-BTC quy định về người nộp thuế tài nguyên cụ thể như sau:
Người nộp thuế tài nguyên là tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thuộc đối tượng chịu thuế tài nguyên theo quy định tại Điều 2 Thông tư 152/2015/TT-BTC.
Người nộp thuế tài nguyên (NNT) trong một số trường hợp được quy định cụ thể như sau:
(1) Đối với hoạt động khai thác tài nguyên khoáng sản thì người nộp thuế là tổ chức, hộ kinh doanh được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép khai thác khoáng sản.
Trường hợp tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép khai thác khoáng sản, được phép hợp tác với tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên và có quy định riêng về người nộp thuế thì người nộp thuế tài nguyên được xác định theo văn bản đó.
Trường hợp tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép khai thác khoáng sản, sau đó có văn bản giao cho các đơn vị trực thuộc thực hiện khai thác tài nguyên thì mỗi đơn vị khai thác là người nộp thuế tài nguyên.
(2) Doanh nghiệp khai thác tài nguyên được thành lập trên cơ sở liên doanh thì doanh nghiệp liên doanh là người nộp thuế;
Trường hợp Bên Việt Nam và bên nước ngoài cùng tham gia thực hiện hợp đồng hợp tác kinh doanh khai thác tài nguyên thì trách nhiệm nộp thuế của các bên phải được xác định cụ thể trong hợp đồng hợp tác kinh doanh; Nếu trong hợp đồng hợp tác kinh doanh không xác định cụ thể bên có trách nhiệm nộp thuế tài nguyên thì các bên tham gia hợp đồng đều phải kê khai nộp thuế tài nguyên hoặc phải cử ra người đại diện nộp thuế tài nguyên của hợp đồng hợp tác kinh doanh.
(3) Tổ chức, cá nhân nhận thầu thi công công trình trong quá trình thi công có phát sinh sản lượng tài nguyên mà được phép của cơ quan quản lý nhà nước hoặc không trái quy định của pháp luật về quản lý khai thác tài nguyên khi thực hiện khai thác sử dụng hoặc tiêu thụ thì phải khai, nộp thuế tài nguyên với cơ quan thuế địa phương nơi phát sinh tài nguyên khai thác.
(4) Tổ chức, cá nhân sử dụng nước từ công trình thuỷ lợi để phát điện là người nộp thuế tài nguyên theo quy định tại Thông tư 152/2015/TT-BTC, không phân biệt nguồn vốn đầu tư công trình thuỷ lợi.
Trường hợp tổ chức quản lý công trình thuỷ lợi cung cấp nước cho tổ chức, cá nhân khác để sản xuất nước sinh hoạt hoặc sử dụng vào các mục đích khác (trừ trường hợp sử dụng nước để phát điện) thì tổ chức quản lý công trình thủy lợi là người nộp thuế.
(5) Đối với tài nguyên thiên nhiên cấm khai thác hoặc khai thác trái phép bị bắt giữ, tịch thu thuộc đối tượng chịu thuế tài nguyên và được phép bán ra thì tổ chức được giao bán phải khai, nộp thuế tài nguyên theo từng lần phát sinh tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức được giao bán tài nguyên trước khi trích các khoản chi phí liên quan đến hoạt động bắt giữ, bán đấu giá, trích thưởng theo chế độ quy định.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];