07 Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Quảng Nam áp dụng từ 01/01/2025?

Nguyễn Bảo Trân 1,001 lượt xem
03:05 | 18/02/2025
07 Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Quảng Nam áp dụng từ 01/01/2025 là bảng nào? Sản lượng tài nguyên tính thuế được xác định như thế nào theo quy định hiện nay?
Nội dung chính
  1. 07 Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2025 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam?
  2. Sản lượng tài nguyên tính thuế được xác định như thế nào?

07 Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2025 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam?

Ngày 31/12/2025, UBND tỉnh Quảng Nam ban hành Quyết định 3332/QĐ-UBND năm 2024 về việc ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2025 trên địa bàn tỉnh: Tải về

Quyết định 3332/QĐ-UBND năm 2024 quy định bảng giá tính thuế tài nguyên đối với khoáng sản kim loại; khoáng sản không kim loại; sản phẩm rừng tự nhiên; hải sản tự nhiên; nước thiên nhiên; yến sào thiên nhiên; các tài nguyên khác, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2025.

Ban hành kèm theo Quyết định 3332/QĐ-UBND năm 2024 là 07 Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2025 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam như sau:

- Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với khoáng sản kim loại: Phụ lục I Tải về

- Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với khoáng sản không kim loạị: Phụ lục II Tải về

- Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với sản phẩm rừng tự nhiên: Phụ lục III Tải về

- Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với hải sản tự nhiên: Phụ lục IV Tải về

- Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nước thiên nhiên: Phụ lục V Tải về

- Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với yến sào thiên nhiên: Phụ lục VI Tải về

- Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với tài nguyên khác: Phụ lục VII Tải về

Cập nhật mới: Quyết định 3332/QĐ-UBND năm 2024 hiện nay đã hết hiệu lực và bị thay thế bởi Quyết định 3034/QĐ-UBND năm 2025 về Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

Bên cạnh đó, Từ 1/7/2025, chính thức sáp nhập thành phố Đà Nẵng và tỉnh Quảng Nam thành thành phố mới có tên gọi là thành phố Đà Nẵng. Sau khi sắp xếp, thành phố Đà Nẵng có 94 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 23 phường, 70 xã, 01 đặc khu (Nghị quyết 202/2025/QH15 và Nghị quyết 1659/NQ-UBTVQH15 năm 2025).

Theo đó, căn cứ vào Điều 1 Quyết định 3034/QĐ-UBND năm 2025 có quy định về bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn thành phố như sau:

(1) Đối với nhóm khoáng sản kim loại: Thực hiện theo Phụ lục I Quyết định 3034/QĐ-UBND năm 2025.

(2) Đối với nhóm khoáng sản không kim loại: Thực hiện theo Phụ lục II Quyết định 3034/QĐ-UBND năm 2025.

(3) Đối với nhóm sản phẩm rừng tự nhiên: Thực hiện theo Phụ lục III Quyết định 3034/QĐ-UBND năm 2025.

(4) Đối với nhóm hải sản tự nhiên: Thực hiện theo Phụ lục IV Quyết định 3034/QĐ-UBND năm 2025.

(5) Đối với nhóm nước thiên nhiên: Thực hiện theo Phụ lục V Quyết định 3034/QĐ-UBND năm 2025.

(6) Đối với nhóm yến sào thiên nhiên và tài nguyên khác: Thực hiện theo Phụ lục VI và VII Quyết định 3034/QĐ-UBND năm 2025.

07 Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Quảng Nam áp dụng từ 01/01/2025?

07 Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Quảng Nam áp dụng từ 01/01/2025? (Hình từ Internet)

Sản lượng tài nguyên tính thuế được xác định như thế nào?

Theo Điều 5 Luật Thuế tài nguyên 2009 quy định xác định sản lượng tài nguyên tính thuế như sau:

- Đối với tài nguyên khai thác xác định được số lượng, trọng lượng hoặc khối lượng thì sản lượng tài nguyên tính thuế là số lượng, trọng lượng hoặc khối lượng của tài nguyên thực tế khai thác trong kỳ tính thuế.

- Đối với tài nguyên khai thác chưa xác định được số lượng, trọng lượng hoặc khối lượng thực tế khai thác do chứa nhiều chất, tạp chất khác nhau thì sản lượng tài nguyên tính thuế được xác định theo số lượng, trọng lượng hoặc khối lượng của từng chất thu được sau khi sàng tuyển, phân loại.

- Đối với tài nguyên khai thác không bán mà đưa vào sản xuất sản phẩm khác nếu không trực tiếp xác định được số lượng, trọng lượng hoặc khối lượng thực tế khai thác thì sản lượng tài nguyên tính thuế được xác định căn cứ vào sản lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ tính thuế và định mức sử dụng tài nguyên tính trên một đơn vị sản phẩm.

- Đối với nước thiên nhiên dùng cho sản xuất thủy điện thì sản lượng tài nguyên tính thuế là sản lượng điện của cơ sở sản xuất thủy điện bán cho bên mua điện theo hợp đồng mua bán điện hoặc sản lượng điện giao nhận trong trường hợp không có hợp đồng mua bán điện được xác định theo hệ thống đo đếm đạt tiêu chuẩn đo lường chất lượng Việt Nam, có xác nhận của bên mua, bên bán hoặc bên giao, bên nhận.

- Đối với nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên, nước thiên nhiên dùng cho mục đích công nghiệp thì sản lượng tài nguyên tính thuế được xác định bằng mét khối (m³) hoặc lít (l) theo hệ thống đo đếm đạt tiêu chuẩn đo lường chất lượng Việt Nam.

- Đối với tài nguyên được khai thác thủ công, phân tán hoặc khai thác lưu động, không thường xuyên, sản lượng tài nguyên khai thác dự kiến trong một năm có giá trị dưới 200.000.000 đồng thì thực hiện khoán sản lượng tài nguyên khai thác theo mùa vụ hoặc định kỳ để tính thuế.

Cơ quan thuế phối hợp với cơ quan có liên quan ở địa phương xác định sản lượng tài nguyên khai thác được khoán để tính thuế.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Bảo Trân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất