Hướng dẫn kê khai Quyết toán thuế tài nguyên trên Cổng Dịch vụ công mới nhất?
Dưới đây là chi tiết hướng dẫn kê khai Quyết toán thuế tài nguyên trên Dịch vụ công mới nhất 2026 mà doanh nghiệp có thể tham khảo:
Bước 1: Truy cập vào Cổng dịch vụ công: https://dichvucong.gdt.gov.vn/tthc/homelogin

Bước 2: NNT chọn Đăng nhập bằng tài khoản Định danh điện tử hoặc tài khoản thuế điện tử

Sau đó chọn "Doanh nghiệp".

Bước 3: Người nộp thuế gõ tên đăng nhập, mật khẩu và mã captcha để đăng nhập

Bước 4: Người nộp thuế chọn Danh mục Thủ tục hành chính và chọn Mã TTHC: 1.008549 về Khai quyết toán thuế tài nguyên đối với cơ sở khai thác tài nguyên .

Bước 5: Người nộp thuế bấm nộp hồ sơ tại biểu tượng Nộp hồ sơ và chọn Khai quyết toán thuế tài nguyên đối với cơ sở khai thác tài nguyên.

Bước 6: Người nộp thuế có thể lựa chọn hình thức nộp hồ sơ kê khai trực tuyến hoặc nộp file XML, trong trường hợp này hướng dẫn người nộp thuế kê khai trực tuyến. Người nộp thuế tích chọn Kê khai trực tuyến và bấm tiếp tục

Bước 7: Người nộp thuế chọn Cơ quan thuế nộp tờ khai (mặc định) hoặc nộp vãng lai; Đối tượng kê khai (mặc đinh NNT tự khai); chọn kỳ tính thuế, sau đó bấm “tiếp tục”, trường hợp này chọn nộp về cơ quan thuế quản lý.

Bước 8: Người nộp thuế nhập tên Mỏ Khoáng sản, sau đó bấm “Thêm dòng”

Bước 9: Người nộp thuế nhập tên loại tài nguyên, sản lượng tài nguyên, giá tính thuế tài nguyên, sau đó bấm “tiếp tục”

Bước 10: Người nộp thuế kiểm tra thông tin tờ khai Quyết toán, sau đó gõ mã Captcha và bấm “tiếp tục”

Bước 11: Người nộp thuế gắn Token vào máy tính và bấm “tiếp tục” để hoàn thành nộp tờ khai Quyết toán thuế Tài nguyên.

Sau khi ký thành công, màn hình sẽ hiện ra đã nộp thành công thì lúc đó đã hoàn thành xong việc kê khai và nộp tờ khai trực tuyến qua trang dịch vụ công.
Xem thêm:
>> Tổng hợp công văn quyết toán thuế TNCN năm 2025 mới nhất?

Hướng dẫn kê khai Quyết toán thuế tài nguyên trên Cổng Dịch vụ công mới nhất? (Hình từ Internet)
Thời hạn quyết toán thuế tài nguyên của kỳ tính thuế năm 2025 là khi nào?
Căn cứ khoản 2 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế như sau:
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
1. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai theo tháng, theo quý được quy định như sau:
a) Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo tháng;
b) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo quý.
2. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế có kỳ tính thuế theo năm được quy định như sau:
a) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ quyết toán thuế năm; chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ khai thuế năm;
b) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch đối với hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân của cá nhân trực tiếp quyết toán thuế;
c) Chậm nhất là ngày 15 tháng 12 của năm trước liền kề đối với hồ sơ khai thuế khoán của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán; trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới kinh doanh thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế khoán chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày bắt đầu kinh doanh.
3. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai và nộp theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.
...
Như vậy, theo quy định trên thì thời hạn quyết toán thuế tài nguyên năm 2025 chậm nhất ngày 31/03/2026
Ai là người nộp thuế tài nguyên theo quy định hiện hành?
Căn cứ Điều 3 Luật Thuế tài nguyên 2009 được sửa đổi bổ sung bởi khoản 2 Điều 67 Luật Dầu khí 2022 quy định như sau:
Người nộp thuế
1. Người nộp thuế tài nguyên là tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thuộc đối tượng chịu thuế tài nguyên, trừ trường hợp khai thác tài nguyên đối với mỏ, cụm mỏ, lô dầu khí khai thác tận thu theo quy định của pháp luật về dầu khí.
2. Người nộp thuế tài nguyên trong một số trường hợp được quy định cụ thể như sau:
a) Doanh nghiệp khai thác tài nguyên được thành lập trên cơ sở liên doanh thì doanh nghiệp liên doanh là người nộp thuế;
b) Bên Việt Nam và bên nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh khai thác tài nguyên thì trách nhiệm nộp thuế của các bên phải được xác định cụ thể trong hợp đồng hợp tác kinh doanh;
c) Tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên nhỏ, lẻ bán cho tổ chức, cá nhân làm đầu mối thu mua và tổ chức, cá nhân làm đầu mối thu mua cam kết chấp thuận bằng văn bản về việc kê khai, nộp thuế thay cho tổ chức, cá nhân khai thác thì tổ chức, cá nhân làm đầu mối thu mua là người nộp thuế.
Như vậy, người nộp thuế tài nguyên là tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thuộc đối tượng chịu thuế tài nguyên, trừ trường hợp khai thác tài nguyên đối với mỏ, cụm mỏ, lô dầu khí khai thác tận thu theo quy định của pháp luật về dầu khí.
Đối với một số trường hợp đặc biệt thì sẽ được quy định người nộp thuế tài nguyên cụ thể tại khoản 2 Điều 3 Luật Thuế tài nguyên 2009.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];