Mức thuế suất thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với đất ở là bao nhiêu?

— 449 lượt xem
10:24 | 21/02/2025
Mức thuế suất thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với đất ở là bao nhiêu? Hạn mức đất ở làm căn cứ tính thuế được quy định thế nào?
Nội dung chính
  1. Mức thuế suất thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với đất ở là bao nhiêu?
  2. Hạn mức đất ở làm căn cứ tính thuế được quy định thế nào?
  3. Mức thuế suất thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với loại đất khác là bao nhiêu?

Mức thuế suất thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với đất ở là bao nhiêu?

Căn cứ tại khoản 1 Điều 7 Thông tư 153/2011/TT-BTC thì mức thuế suất thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với đất ở bao gồm cả trường hợp sử dụng để kinh doanh áp dụng theo biểu thuế lũy tiến từng phần được quy định cụ thể với 03 bậc thuế theo diện tích đất tính thuế như sau:

(i) Mức thuế suất áp dụng đối với diện tích trong hạn mức là 0,03%.

(ii) Mức thuế suất áp dụng đối với phần diện tích vượt không quá 3 lần hạn mức là 0,07%.

(iii) Mức thuế suất áp dụng đối với phần diện tích vượt trên 3 lần hạn mức là 0,15%.

Ngoài ra, đối với đất ở nhà nhiều tầng nhiều hộ ở, nhà chung cư, công trình xây dựng dưới mặt đất áp dụng mức thuế suất 0,03%.

Mức thuế suất thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với đất ở là bao nhiêu? Hạn mức đất ở làm căn cứ tính thuế được quy định thế nào?

Mức thuế suất thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với đất ở là bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Hạn mức đất ở làm căn cứ tính thuế được quy định thế nào?

Cách xác định hạn mức đất ở làm căn cứ tính thuế được quy định tại Điều 6 Nghị định 53/2011/NĐ-CP tương ứng với từng trường hợp dưới đây:

Trường hợp được giao đất ở mới kể từ ngày 01/01/2012 trở đi:

Hạn mức đất ở làm căn cứ tính thuế đối với trường hợp được giao đất ở mới từ ngày 01/01/2012 trở đi là hạn mức giao đất ở do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm giao đất ở mới.

Trường hợp đất ở đang sử dụng trước ngày 01/01/2012:

Hạn mức đất ở làm căn cứ tính thuế đối với trường hợp đất ở đang sử dụng trước ngày 01/01/2012 được xác định như sau:

(i) Trường hợp tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận mà Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đã có quy định về hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận đất ở và diện tích đất ở trong Giấy chứng nhận được xác định theo hạn mức công nhận đất ở thì áp dụng hạn mức công nhận đất ở để làm căn cứ tính thuế. Trường hợp hạn mức công nhận đất ở đó thấp hơn hạn mức giao đất ở hiện hành thì áp dụng hạn mức giao đất ở hiện hành để làm căn cứ tính thuế.

(ii) Trường hợp tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận mà Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đã có quy định về hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận đất ở và diện tích đất ở trong Giấy chứng nhận được xác định theo hạn mức giao đất ở thì áp dụng hạn mức giao đất ở để làm căn cứ tính thuế. Trường hợp hạn mức giao đất ở đó thấp hơn hạn mức giao đất ở hiện hành thì áp dụng hạn mức giao đất ở hiện hành để làm căn cứ tính thuế.

(iii) Trường hợp tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận mà Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chưa quy định về hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận đất ở thì toàn bộ diện tích đất ở ghi trên Giấy chứng nhận được xác định là diện tích đất ở trong hạn mức.

(iv) Trường hợp chưa được cấp Giấy chứng nhận thì không áp dụng hạn mức. Khi người sử dụng đất đã được cấp Giấy chứng nhận thì hạn mức đất ở làm căn cứ tính thuế áp dụng theo nguyên tắc quy định tại các khoản (i), khoản (ii) và khoản (iii) nêu trên.

Lưu ý:

- Trường hợp thay đổi người nộp thuế thì hạn mức đất ở tính thuế là hạn mức giao đất ở hiện hành do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định và được áp dụng kể từ năm tính thuế tiếp theo, trừ trường hợp thay đổi người nộp thuế do nhận thừa kế, biếu, tặng giữa: vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau thì hạn mức đất ở tính thuế được thực hiện theo hạn mức đất ở quy định và áp dụng đối với người chuyển quyền.

- Không áp dụng hạn mức đất ở đối với đất lấn, chiếm và đất sử dụng không đúng mục đích và đất chưa sử dụng theo đúng quy định.

Mức thuế suất thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với loại đất khác là bao nhiêu?

Theo khoản 2, khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 7 Thông tư 153/2011/TT-BTC, mức thuế suất thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với loại đất khác gồm những nội dung sau đây:

(i) Mức thuế suất áp dụng đối với đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp, đất phi nông nghiệp quy định tại Điều 2 Thông tư 153/2011/TT-BTC sử dụng vào mục đích kinh doanh là 0,03%.

(ii) Mức thuế suất áp dụng đối với đất sử dụng không đúng mục đích, đất chưa sử dụng theo đúng quy định là 0,15%.

(iii) Mức thuế suất áp dụng đối với đất của dự án đầu tư phân kỳ theo đăng ký của nhà đầu tư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt là 0,03%.

(iv) Mức thuế suất áp dụng đối với đất lấn, chiếm là 0,2%.

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất