Mức thuế suất thuế GTGT đối với dịch vụ cho thuê tài chính là bao nhiêu?
Căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định về mức thuế suất thuế GTGT như sau:
Thuế suất
...
3. Mức thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, bao gồm cả dịch vụ được các nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam cung cấp cho tổ chức, cá nhân tại Việt Nam qua kênh thương mại điện tử và các nền tảng số.
...
Theo đó, do dịch vụ cho thuê tài chính không thuộc nhóm đối tượng chịu mức thuế suất 0% và mức thuế suất 5% nên mức thuế suất đối với dịch vụ cho thuê tài chính là 10%
Đồng thời, căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định 174/2025/NĐ-CP quy định chi tiết về chính sách giảm thuế GTGT thì hầu hết các loại hàng hóa dịch vụ đang chịu mức thuế suất 10% sẽ được giảm thuế GTGT.
Tuy nhiên việc giảm thuế GTGT không áp dụng với một số đối tượng hàng hóa dịch vụ cụ thể như sau:
- Nhóm dịch vụ viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, sản phẩm kim loại, sản phẩm khai khoáng (trừ than) quy định chi tiết tại phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP.
- Nhóm sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ xăng) quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP.
Bên cạnh đó đối chiếu theo phụ lục I quy định về các đối tượng không được giảm thuế GTGT như sau:
Cấp 1 | Cấp 2 | Cấp 3 | Cấp 4 | Cấp 5 | Cấp 6 | Cấp 7 | Tên sản phẩm | Nội dung | Mã số HS (áp dụng đối với hàng hóa tại khâu nhập khẩu) |
(1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) |
... | ... | ... | ... | ... | ... | ... | ... | ... | ... |
649 |
|
|
|
| Dịch vụ trung gian tài chính khác (trừ dịch vụ bảo hiểm và dịch vụ bảo hiểm xã hội) |
|
| ||
|
|
| 6491 | 64910 | 649100 | 6491000 | Dịch vụ cho thuê tài chính | Gồm: Dịch vụ cho thuê thiết bị và các tài sản khác cho khách hàng trong đó người cho thuê sẽ đầu tư chủ yếu theo yêu cầu của bên thuê và nắm giữ quyền sở hữu đối với thiết bị và phương tiện. |
6492 64920 649200
Dịch vụ cấp tín dụng khác
|
|
|
|
|
|
| 5492006 | Dịch vụ thẻ tín dụng, không phải bởi các thể chế tiền tệ | Gồm: - Cấp tín dụng không qua các thể chế tiền tệ khi người nắm giữ một thẻ tín dụng sử dụng nó để mua hàng hóa hoặc dịch vụ, không tính đến việc cân đối phải hoàn thành vào cuối thời hạn |
|
|
|
|
|
|
| 6492009 | Dịch vụ cấp tín dụng khác, không phải bởi thể chế tiền tệ | Gồm: - Dịch vụ cấp tín dụng khác không qua các thể chế tiền tệ chưa được phân vào đâu - Dịch vụ tài chính bán hàng |
|
... | ... | ... | ... | ... | ... | ... | ... | ... | ... |
Theo đối chiếu trên thì dịch vụ cho thuê tài chính là một trong những dịch vụ không được giảm thuế GTGT.
Theo đó, vì dịch vụ cho thuê tài chính không được giảm thuế GTGT vậy nên dịch vụ cho thuê tài chính vẫn sẽ bị áp thuế với mức thuế suất thuế GTGT 10%.

Mức thuế suất thuế GTGT đối với dịch vụ cho thuê tài chính là bao nhiêu?
Thời điểm xác định thuế GTGT đối với dịch vụ cho thuê tài chính là khi nào?
Căn cứ theo quy định tại Điều 8 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định về thời điểm xác định thuế GTGT như sau:
Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng
1. Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng được quy định như sau:
a) Đối với hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua hoặc thời điểm lập hóa đơn, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền;
b) Đối với dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung cấp dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
2. Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ sau đây do Chính phủ quy định:
a) Hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu;
b) Dịch vụ viễn thông;
c) Dịch vụ kinh doanh bảo hiểm;
d) Hoạt động cung cấp điện, hoạt động sản xuất điện, nước sạch;
đ) Hoạt động kinh doanh bất động sản;
e) Hoạt động xây dựng, lắp đặt và hoạt động dầu khí.
Như vậy, đối với dịch vụ cho thuê tài chính thì thời điểm xác định thuế GTGT sẽ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung cấp dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
Hạn nộp thuế GTGT tháng 11 khi kinh doanh dịch vụ cho thuê tài chính là khi nào?
Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế như sau:
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
1. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai theo tháng, theo quý được quy định như sau:
a) Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo tháng;
b) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo quý.
...
Theo quy định trên thì đối với các loại hồ sơ khai thuế theo tháng thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế sẽ là ngày 20 của tháng tiếp theo phát sinh nghĩa vụ thuế.
Theo đó đối với hồ sơ khai thuế GTGT tháng 11 khi kinh doanh dịch vụ cho thuê tài chính là 20/12.
Đồng thời căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 55 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về thời hạn nộp thuế như sau:
Thời hạn nộp thuế
1. Trường hợp người nộp thuế tính thuế, thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế. Trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót.
Đối với thuế thu nhập doanh nghiệp thì tạm nộp theo quý, thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày 30 của tháng đầu quý sau.
Đối với dầu thô, thời hạn nộp thuế tài nguyên, thuế thu nhập doanh nghiệp theo lần xuất bán dầu thô là 35 ngày kể từ ngày xuất bán đối với dầu thô bán nội địa hoặc kể từ ngày thông quan hàng hóa theo quy định của pháp luật về hải quan đối với dầu thô xuất khẩu.
Đối với khí thiên nhiên, thời hạn nộp thuế tài nguyên, thuế thu nhập doanh nghiệp theo tháng.
...
Theo quy định trên thì thời hạn nộp thuế chậm nhất sẽ là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế.
Như vậy, thời hạn nộp thuế GTGT tháng 11 khi kinh doanh dịch vụ cho thuê tài chính là ngày 20/12.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];