Hợp đồng cho thuê tài chính chấm dứt trước thời hạn thì lập hóa đơn thế nào?
Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 6 Thông tư 32/2025/TT-BTC quy định việc lập hóa đơn khi hợp đồng cho thuê tài chính chấm dứt trước thời hạn như sau:
Áp dụng hóa đơn điện tử đối với một số trường hợp khác
...
2. Tổ chức cho thuê tài chính cho thuê tài sản thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng phải lập hoá đơn theo quy định.
...
b) Việc lập hóa đơn đối với hoạt động cho thuê tài chính như sau:
b.2) Xử lý lập hóa đơn khi hợp đồng cho thuê tài chính chấm dứt trước thời hạn:
b.2.1) Thu hồi tài sản cho thuê tài chính: Trường hợp tổ chức cho thuê tài chính và bên đi thuê lựa chọn khấu trừ toàn bộ số thuế giá trị gia tăng của tài sản cho thuê, bên đi thuê điều chỉnh thuế giá trị gia tăng đã khấu trừ tính trên giá trị còn lại chưa có thuế giá trị gia tăng xác định theo biên bản thu hồi tài sản để chuyển giao cho tổ chức cho thuê tài chính. Trên hóa đơn giá trị gia tăng thể hiện rõ: số tiền thuế giá trị gia tăng xuất trả của tài sản thu hồi; thuế suất thể hiện ký hiệu “CTTC”; số thuế giá trị gia tăng tính trên giá trị còn lại chưa có thuế giá trị gia tăng xác định theo biên bản thu hồi tài sản.
b.2.2) Bán tài sản thu hồi: Tổ chức cho thuê tài chính khi bán tài sản thu hồi phải lập hóa đơn giá trị gia tăng theo quy định giao cho khách hàng
Theo quy định trên, việc lập hóa đơn khi hợp đồng cho thuê tài chính chấm dứt trước thời hạn gồm 02 trường hợp:
(1) Thu hồi tài sản cho thuê tài chính: Trường hợp tổ chức cho thuê tài chính và bên đi thuê lựa chọn khấu trừ toàn bộ số thuế giá trị gia tăng của tài sản cho thuê, bên đi thuê điều chỉnh thuế giá trị gia tăng đã khấu trừ tính trên giá trị còn lại chưa có thuế giá trị gia tăng xác định theo biên bản thu hồi tài sản để chuyển giao cho tổ chức cho thuê tài chính.
Trên hóa đơn giá trị gia tăng thể hiện rõ: số tiền thuế giá trị gia tăng xuất trả của tài sản thu hồi; thuế suất thể hiện ký hiệu “CTTC”; số thuế giá trị gia tăng tính trên giá trị còn lại chưa có thuế giá trị gia tăng xác định theo biên bản thu hồi tài sản.
(2) Bán tài sản thu hồi: Tổ chức cho thuê tài chính khi bán tài sản thu hồi phải lập hóa đơn giá trị gia tăng theo quy định giao cho khách hàng.
Thuế suất ký hiệu “CTTC” thể hiện trên loại hóa đơn nào?
Căn cứ khoản 2 Điều 6 Thông tư 32/2025/TT-BTC quy định về việc áp dụng hóa đơn điện tử đối với một số trường hợp khác như sau:
Áp dụng hóa đơn điện tử đối với một số trường hợp khác
...
2. Tổ chức cho thuê tài chính cho thuê tài sản thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng phải lập hoá đơn theo quy định.
a) Tổ chức cho thuê tài chính cho thuê tài sản thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng phải có hoá đơn giá trị gia tăng mua vào (đối với tài sản mua trong nước) hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu (đối với tài sản nhập khẩu); khi lập hóa đơn, tổng số tiền thuế giá trị gia tăng trên hoá đơn giá trị gia tăng đầu ra phải khớp với số tiền thuế giá trị gia tăng trên hoá đơn giá trị gia tăng đầu vào của tài sản cho thuê tài chính (hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu), thuế suất thể hiện ký hiệu “CTTC”. Các trường hợp tài sản mua để cho thuê thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng, hoặc không có hoá đơn giá trị gia tăng hoặc không có chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu thì khi lập hóa đơn không được thể hiện thuế giá trị gia tăng trên hoá đơn.
...
Theo quy định trên, có thể thấy thuế suất ký hiệu "CTTC" là loại ký hiệu thuế suất áp dụng cho hóa đơn giá trị gia tăng đối với hoạt động cho thuê tài chính của tổ chức cho thuê tài chính.

Thuế suất ký hiệu “CTTC” thể hiện trên loại hóa đơn nào?
Trên nội dung hóa đơn giá trị gia tăng kiêm tờ khai hoàn thuế thì phần nội dung nào danh cho cơ quan hải quan lập?
Căn cứ khoản 1 Điều 7 Thông tư 32/2025/TT-BTC quy định về nội dung hóa đơn giá trị gia tăng kiêm tờ khai hoàn thuế như sau:
Nội dung hóa đơn giá trị gia tăng kiêm tờ khai hoàn thuế
1. Nội dung hóa đơn
...
b) Phần B dành cho cơ quan hải quan lập để ghi kết quả kiểm tra hóa đơn giá trị gia tăng kiêm tờ khai hoàn thuế, hàng hóa, tính số thuế giá trị gia tăng người nước ngoài được hoàn, phần này gồm các nội dung sau:
b.1) Số thứ tự hàng hóa;
b.2) Tên hàng;
b.3) Số lượng;
b.4) Số tiền thuế giá trị gia tăng ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng kiêm tờ khai hoàn thuế;
b.5) Số tiền thuế giá trị gia tăng được hoàn theo quy định;
b.6) Thời điểm công chức hải quan kiểm tra: ghi rõ ngày, tháng, năm;
b.7) Tên, chữ ký của công chức hải quan kiểm tra.
...
Theo quy định trên, trong nội dung hóa đơn giá trị gia tăng kiêm tờ khai hoàn thuế thì phần B dành cho cơ quan hải quan lập để ghi kết quả kiểm tra hóa đơn giá trị gia tăng kiêm tờ khai hoàn thuế, hàng hóa, tính số thuế giá trị gia tăng người nước ngoài được hoàn.
Phần này gồm các nội dung: số thứ tự hàng hóa; tên hàng; số lượng; số tiền thuế giá trị gia tăng ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng kiêm tờ khai hoàn thuế; số tiền thuế giá trị gia tăng được hoàn theo quy định; thời điểm công chức hải quan kiểm tra: ghi rõ ngày, tháng, năm; tên, chữ ký của công chức hải quan kiểm tra.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];