Mức thuế suất chung áp dụng cho thuế thu nhập doanh nghiệp là bao nhiêu?

16:35 | 20/01/2025
Mức thuế suất chung áp dụng cho thuế thu nhập doanh nghiệp là bao nhiêu phần trăm? Những khoản thu nhập nào là thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp?
Nội dung chính
  1. Mức thuế suất chung áp dụng cho thuế thu nhập doanh nghiệp là bao nhiêu?
  2. Những khoản thu nhập nào là thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp?

Mức thuế suất chung áp dụng cho thuế thu nhập doanh nghiệp là bao nhiêu?

Theo Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 6 Điều 1 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp sửa đổi năm 2013 quy định như sau:

Thuế suất
1. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 22%, trừ trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này và đối tượng được ưu đãi về thuế suất quy định tại Điều 13 của Luật này.
Những trường hợp thuộc diện áp dụng thuế suất 22% quy định tại khoản này chuyển sang áp dụng thuế suất 20% kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016.
2. Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá hai mươi tỷ đồng áp dụng thuế suất 20%.
Doanh thu làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng được áp dụng thuế suất 20% tại khoản này là doanh thu của năm trước liền kề.
3. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu, khí và tài nguyên quý hiếm khác tại Việt Nam từ 32% đến 50% phù hợp với từng dự án, từng cơ sở kinh doanh.
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Điều này

Như vậy, mức thuế suất chung áp dụng cho thuế thu nhập doanh nghiệp hiện nay là 20%.

Trong trường hợp sau đây sẽ áp dụng mức thuế suất khác:

Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu, khí và tài nguyên quý hiếm khác tại Việt Nam từ 32% đến 50% phù hợp với từng dự án, từng cơ sở kinh doanh.

Mức thuế suất chung áp dụng cho thuế thu nhập doanh nghiệp là bao nhiêu?

Mức thuế suất chung áp dụng cho thuế thu nhập doanh nghiệp là bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Những khoản thu nhập nào là thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp?

Theo Điều 3 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008 được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Luật Sửa đổi các Luật về thuế 2014 quy định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:

Thu nhập chịu thuế
1. Thu nhập chịu thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và thu nhập khác quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Thu nhập khác bao gồm: thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn; thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản; thu nhập từ quyền sử dụng tài sản, quyền sở hữu tài sản, kể cả thu nhập từ quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật; thu nhập từ chuyển nhượng, cho thuê, thanh lý tài sản, trong đó có các loại giấy tờ có giá; thu nhập từ lãi tiền gửi, cho vay vốn, bán ngoại tệ; khoản thu từ nợ khó đòi đã xoá nay đòi được; khoản thu từ nợ phải trả không xác định được chủ; khoản thu nhập từ kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót và các khoản thu nhập khác.
Doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ở nước ngoài chuyển phần thu nhập sau khi đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp ở nước ngoài của doanh nghiệp về Việt Nam thì đối với các nước mà Việt Nam đã ký Hiệp định tránh đánh thuế hai lần thì thực hiện theo quy định của Hiệp định; đối với các nước mà Việt Nam chưa ký Hiệp định tránh đánh thuế hai lần thì trường hợp thuế thu nhập doanh nghiệp ở các nước mà doanh nghiệp chuyển về có mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp thấp hơn thì thu phần chênh lệch so với số thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo Luật thuế thu nhập doanh nghiệp của Việt Nam.

Như vậy, những khoản thu nhập sau đây là thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp:

- Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch

- Thu nhập khác bao gồm:

+ Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn;

+ Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản;

+ Thu nhập từ quyền sử dụng tài sản, quyền sở hữu tài sản, kể cả thu nhập từ quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật; thu nhập từ chuyển nhượng, cho thuê, thanh lý tài sản, trong đó có các loại giấy tờ có giá; thu nhập từ lãi tiền gửi, cho vay vốn, bán ngoại tệ;

+ Khoản thu từ nợ khó đòi đã xoá nay đòi được;

+ Khoản thu từ nợ phải trả không xác định được chủ;

+ Khoản thu nhập từ kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót

+ Các khoản thu nhập khác.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Bảo Trân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Pháp luật
Các khoản phụ cấp được miễn thuế TNCN 2026 là gì?

Các khoản phụ cấp được miễn thuế TNCN 2026 là gì? Biểu thuế luỹ tiến từng phần tính thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương tiền công 2026 như thế nào? Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương 2026 là khi nào?

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Hướng dẫn khám sức khỏe định kỳ cho người lao động 2026 34 tỉnh thành: Có bắt buộc không, khám những gì, hạn nộp là khi nào, đường link nộp, không nộp có bị phạt không?

Hướng dẫn khám sức khỏe định kỳ cho người lao động 2026 tại 34 tỉnh thành: Có bắt buộc không, khám những gì, hạn nộp là khi nào, đường link nộp, không nộp có bị sao không? Doanh nghiệp chi tiền khám sức khỏe định kỳ cho lao động có được trừ khi tính thuế TNDN không?