Mức lương tối thiểu là gì?
Vừa qua, ngày 10/11/2025 Chính phủ đã chính thức ban hành Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.
>>Tải về Nghị định 293/2025/NĐ-CP<<
Theo đó căn cứ theo quy định tại Điều 4 Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định về áp dụng mức lương tối thiểu như sau:
Áp dụng mức lương tối thiểu
1. Mức lương tối thiểu tháng là mức lương thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận và trả lương đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo tháng, bảo đảm mức lương theo công việc hoặc chức danh của người lao động làm việc đủ thời giờ làm việc bình thường trong tháng và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu tháng.
2. Mức lương tối thiểu giờ là mức lương thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận và trả lương đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo giờ, bảo đảm mức lương theo công việc hoặc chức danh của người lao động làm việc trong một giờ và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu giờ
...
Như vậy, theo quy định trên thì mức lương tối thiểu được định nghĩa cụ thể như sau:
- Mức lương tối thiểu tháng là mức lương thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận và trả lương đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo tháng.
- Mức lương tối thiểu giờ là mức lương thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận và trả lương đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo giờ
Tuy nhiên, mức lương tối thiểu phải bảo đảm mức lương theo công việc hoặc chức danh của người lao động làm việc đủ thời giờ làm việc bình thường trong tháng hoặc làm việc trong một giờ và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu.

Mức lương tối thiểu là gì? Mức lương tối thiểu vùng hiện nay là bao nhiêu?
Mức lương tối thiểu vùng hiện nay là bao nhiêu?
Hiện nay, mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động đang được áp dụng theo quy định tại Nghị định 74/2024/NĐ-CP được Chính Phủ ban hành ngày 30/06/2025.
Tuy nhiên, vừa qua ngày 10/11/2025 Chính phủ đã chính thức ban hành Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động.
Theo đó, căn cứ theo quy định tại Điều 5 Nghị định 293/2025/ND-CP quy định về hiệu lực thi hành như sau:
Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
2. Nghị định số 74/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.
3. Bãi bỏ khoản 7 Điều 15 và Phụ lục I kèm theo của Nghị định số 128/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong quản lý nhà nước lĩnh vực nội vụ.
...
Theo quy định trên, khi Nghị định 293/2025/NĐ-CP chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026 thì khi đó Nghị định 74/2024/NĐ-CP sẽ hết hiệu lực và mức lương tối thiểu vùng sẽ được áp dụng theo quy định tại Nghị định 293/2025/NĐ-CP
Như vậy mức lương tối thiểu vùng cụ thể như sau:
Thời điểm hiện tại đến hết ngày 31/12/2025, theo quy định tại Điều 3 Nghị định 74/2024/NĐ-CP mức lương tối thiểu vùng cụ thể như sau:
Vùng | Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng) | Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ) |
Vùng I | 4.960.000 | 23.800 |
Vùng II | 4.410.000 | 21.200 |
Vùng III | 3.860.000 | 18.600 |
Vùng IV | 3.450.000 | 16.600 |
Từ ngày 01/01/2026, theo quy định tại Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP mức lương tối thiểu vùng cụ thể như sau:
Vùng | Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng) | Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ) |
Vùng I | 5.310.000 | 25.500 |
Vùng II | 4.730.000 | 22.700 |
Vùng III | 4.140.000 | 20.000 |
Vùng IV | 3.700.000 | 17.800 |
Lương dưới 15,5 triệu sẽ không phải nộp thuế thu nhập cá nhân từ ngày 01/01/2026?
Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC nếu như người nộp thuế có phát sinh khoản thu nhập từ tiền lương tiền công hoặc bất kỳ khoản thu nhập nào có tính chất tương tự tiền lương tiền công sẽ phải nộp thuế thu nhập cá nhân (trừ 1 số trường hợp đặc biệt được miễn thuế).
Tuy nhiên, theo quy định tại khoản 1 Điều 21 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012 thì thu nhập tính thuế từ tiền lương tiền công sẽ là tổng thu nhập chịu thuế trừ đi các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, quỹ hưu trí tự nguyện, giảm trừ đối với các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo và các khoản giảm trừ gia cảnh đối với người nộp thuế.
Đồng thời, mới đây Ủy ban thường vụ Quốc hội đã ban hành Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 về điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh.
>>Tải về Nghị quyết 110/2025/UBTVQH<<
Theo đó căn cứ theo quy định tại Điều 1 Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 (có hiệu lực từ 01/01/2026) quy định về mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân như sau:
Mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân
Điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật Thuế thu nhập cá nhân như sau:
a) Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);
b) Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.
Theo quy định trên thì mức giảm trừ gia cảnh đối với bản thân người nộp đã được nâng lên từ mức 11 triệu/tháng (theo quy định tại Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14) lên mức 15,5 triệu/tháng.
Như vậy, theo những quy định trên, từ ngày 01/01/2026 sau khi mức giảm trừ gia cảnh được nâng lên nếu như người nộp thuế thu nhập cá nhân có mức lương dưới 15.500.000 đồng/tháng thì khi xác định thu nhập tính thuế mức thu nhập tính thuế sau khi tính sẽ bằng 0.
Vậy nên, nếu như người nộp thuế có tổng thu nhập từ tiền lương dưới 15.500.000 đồng sẽ không phải nộp thuế thu nhập cá nhân.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];