Mức giảm 30% thuế được áp dụng từ ngày 01/01/2026 và kết thúc vào ngày 31/12/2027 có đúng không?

Đỗ Thị Minh Anh 1,278 lượt xem
20:00 | 31/08/2026
Thời gian áp dụng mức giảm 30% thuế được áp dụng từ ngày 01/01/2026 và kết thúc vào ngày 31/12/2027 có đúng không? Cơ quan thuế quản lý trực tiếp của người nộp thuế là cơ quan nào?
Nội dung chính
  1. Mức giảm 30% thuế được áp dụng từ ngày 01/01/2026 và kết thúc vào ngày 31/12/2027 có đúng không?
  2. Chi tiết về mức giảm 30% thuế TNCN, thuế TNDN theo Nghị quyết 43/2026/QH16 như thế nào?
  3. Cơ quan thuế quản lý trực tiếp của người nộp thuế là cơ quan nào?

Mức giảm 30% thuế được áp dụng từ ngày 01/01/2026 và kết thúc vào ngày 31/12/2027 có đúng không?

Căn cứ Điều 1 Nghị quyết 43/2026/QH16 có quy định về phạm vi áp dụng như sau:

Giảm thuế thu nhập cá nhân, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp
1. Giảm 30% số thuế thu nhập cá nhân phải nộp của kỳ tính thuế năm 2026 và năm 2027 đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân cư trú có mức doanh thu hằng năm của năm 2026, năm 2027 không quá 10 tỷ đồng.
2. Giảm 30% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của kỳ tính thuế năm 2026 và năm 2027 đối với thu nhập của doanh nghiệp, tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam có mức doanh thu hằng năm của năm 2026, năm 2027 không quá 10 tỷ đồng; trừ các doanh nghiệp được hình thành từ việc chia, tách doanh nghiệp sau ngày Nghị quyết này có hiệu lực, mà tổng doanh thu hằng năm của năm 2026, năm 2027 của các doanh nghiệp sau chia, tách trên 10 tỷ đồng. Trường hợp doanh nghiệp đang được ưu đãi thuế theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc các luật, nghị quyết khác của Quốc hội thì số thuế thu nhập doanh nghiệp được giảm quy định tại khoản này tính trên số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp sau khi đã trừ ưu đãi thuế.

Theo quy định trên, mức giảm 30% thuế TNCN và thuế TNDN được áp dụng đối với số thuế phải nộp của kỳ tính thuế năm 2026 và năm 2027, nếu đáp ứng các điều kiện để được giảm thuế.

Đồng thời, dựa theo Điều 9 Nghị định 252/2026/NĐ-CP hướng dẫn xác định kỳ tính thuế năm như sau:

Kỳ tính thuế
...
2. Xác định kỳ tính thuế:
a) Kỳ tính thuế theo từng lần phát sinh được xác định là ngày người nộp thuế phát sinh nghĩa vụ thuế;
b) Kỳ tính thuế tháng được xác định từ ngày đầu tháng đến ngày cuối tháng của năm dương lịch;
c) Kỳ tính thuế quý được xác định từ ngày đầu quý đến ngày cuối quý của năm dương lịch hoặc năm tài chính;
d) Kỳ tính thuế năm được xác định theo năm dương lịch hoặc năm tài chính;
...

Theo quy định trên, kỳ tính thuế năm được xác định theo năm dương lịch hoặc năm tài chính. Khi đó kỳ tính thuế 2026, 2027 được xác định như sau:

- Đối với hộ kinh doanh, doanh nghiệp áp dụng năm dương lịch:

Kỳ tính thuế năm 2026 được xác định từ 01/01/2026 đến hết 31/12/2026; kỳ tính thuế năm 2027 được xác định từ 01/01/2027 đến hết 31/12/2027.

- Đối với hộ kinh doanh, doanh nghiệp áp dụng năm tài chính khác năm dương lịch:

Kỳ tính thuế năm 2026 và năm 2027 được xác định theo năm tài chính mà doanh nghiệp đã lựa chọn theo quy định.

Như vậy, từ những quy định trên, chính sách giảm 30% thuế TNDN, thuế TNCN được áp dụng từ ngày 01/01/2026 đến 31/12/2027 đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và doanh nghiệp có kỳ tính thuế theo năm dương lịch.

Đối với hộ kinh doanh, doanh nghiệp có kỳ tính thuế theo năm tài chính khác năm dương lịch thì chính sách giảm thuế được áp dụng theo kỳ tính thuế năm 2026 và năm 2027 của doanh nghiệp, hộ kinh doanh đó.

Mức giảm 30% thuế được áp dụng từ ngày 01/01/2026 và kết thúc vào ngày 31/12/2027 có đúng không?

Mức giảm 30% thuế được áp dụng từ ngày 01/01/2026 và kết thúc vào ngày 31/12/2027 có đúng không? (Hình từ Internet)

Chi tiết về mức giảm 30% thuế TNCN, thuế TNDN theo Nghị quyết 43/2026/QH16 như thế nào?

Căn cứ Điều 1 Nghị quyết 43/2026/QH16 quy định mức giảm thuế TNCN, TNDN như sau:

(1) Giảm 30% thuế TNCN phải nộp của kỳ tính thuế năm 2026 và năm 2027 đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân cư trú có mức doanh thu hằng năm của năm 2026, năm 2027 không quá 10 tỷ đồng.

(2) Giảm 30% thuế TNDN phải nộp của kỳ tính thuế năm 2026 và năm 2027 đối với thu nhập của doanh nghiệp, tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam có mức doanh thu hằng năm của năm 2026, năm 2027 không quá 10 tỷ đồng; trừ các doanh nghiệp được hình thành từ việc chia, tách doanh nghiệp sau ngày Nghị quyết này có hiệu lực, mà tổng doanh thu hằng năm của năm 2026, năm 2027 của các doanh nghiệp sau chia, tách trên 10 tỷ đồng.

Trường hợp doanh nghiệp đang được ưu đãi thuế theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc các luật, nghị quyết khác của Quốc hội thì số thuế thu nhập doanh nghiệp được giảm quy định tại khoản này tính trên số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp sau khi đã trừ ưu đãi thuế.

Cơ quan thuế quản lý trực tiếp của người nộp thuế là cơ quan nào?

Căn cứ vào khoản 3 Điều 3 Thông tư 89/2026/TT-BTC có quy định về cơ quan quản lý thuế trực tiếp như sau:

Cơ quan thuế quản lý trực tiếp là cơ quan thuế được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế hoặc Thông báo cơ quan thuế quản lý hoặc Thông báo phân công cơ quan thuế quản lý khi cấp mã số doanh nghiệp, mã số hợp tác xã, mã số thuế hoặc khi thay đổi thông tin đăng ký hoặc khi phân công lại cơ quan thuế quản lý theo quy định của pháp luật, bao gồm:

- Cơ quan thuế quản lý địa bàn trụ sở chính của người nộp thuế, trừ quy định tại điểm c khoản 3 Điều 3 Thông tư 89/2026/TT-BTC;

- Cơ quan thuế quản lý địa bàn nơi người nộp thuế có đơn vị phụ thuộc trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế trên địa bàn;

- Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn, Chi cục Thuế thương mại điện tử thuộc Cục Thuế;

- Đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công thì cơ quan thuế quản lý trực tiếp là cơ quan thuế cấp mã số thuế và được thay đổi theo cơ quan thuế thực hiện quyết toán thuế cho cá nhân theo quy định;

- Đối với cá nhân nhận thừa kế, quà tặng là chứng khoán, phần vốn góp trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh tại Việt Nam, thuộc diện khai thuế trực tiếp với cơ quan thuế thì cơ quan thuế quản lý trực tiếp là cơ quan thuế quản lý tổ chức phát hành chứng khoán, doanh nghiệp có phần vốn góp; trường hợp có nhiều cơ quan thuế quản lý nhiều tổ chức phát hành chứng khoán, doanh nghiệp có phần vốn góp thì cơ quan thuế quản lý trực tiếp là cơ quan thuế nơi cá nhân nhận thừa kế, quà tặng cư trú.

Logo Thư viện Pháp luật
Đỗ Thị Minh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất