Cách tính thuế TNCN cho hộ kinh doanh được giảm 30% thuế theo Nghị quyết 43?

Võ Minh Thư 551 lượt xem
16:10 | 03/09/2026
Cách tính thuế TNCN cho hộ kinh doanh được giảm 30% thuế theo Nghị quyết 43?
Nội dung chính
  1. Cách tính thuế TNCN cho hộ kinh doanh được giảm 30% thuế theo Nghị quyết 43?
  2. Thời điểm xác định doanh thu tính thuế TNCN của hộ kinh doanh là khi nào?
  3. Các khoản chi phí được trừ và không được trừ khi tính thuế TNCN cho hộ kinh doanh là những khoản nào?

Cách tính thuế TNCN cho hộ kinh doanh được giảm 30% thuế theo Nghị quyết 43?

Theo Điều 1 Nghị quyết 43/2026/QH16 quy định về việc giảm 30% thuế TNCN cho hộ kinh doanh cụ thể như sau:

Giảm thuế thu nhập cá nhân, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp
1. Giảm 30% số thuế thu nhập cá nhân phải nộp của kỳ tính thuế năm 2026 và năm 2027 đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân cư trú có mức doanh thu hằng năm của năm 2026, năm 2027 không quá 10 tỷ đồng.
...

Theo quy định trên, hộ kinh doanh sẽ được giảm 30% thuế TNCN phải nộp của năm 2026, 2027 nếu có doanh thu hằng năm của năm 2026, năm 2027 từ 10 tỷ đồng trở xuống.

Do đó, dưới đây là cách tính thuế TNCN cho hộ kinh doanh được giảm 30% thuế tham khảo theo công thức chung của Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 như sau:

Thuế TNCN phải nộp sau khi giảm 30% = Thuế TNCN phải nộp x 70%

Trong đó:

Căn cứ theo Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 và Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định 141/20266/NĐ-CP quy định số thuế TNCN phải nộp đối với hộ kinh doanh có doanh thu từ 10 tỷ đồng trở xuống được tính theo cách sau:

Mức doanh thu hằng năm của hộ kinh doanh

Trên 1 tỷ đến 3 tỷ

Trên 3 tỷ đến 10 tỷ

Số Thuế TNCN phải nộp

- Hkd tính thuế theo doanh thu: (Doanh thu - ngưỡng chịu thuế) × tỷ lệ tính thuế TNCN

- Hkd tính thuế theo thu nhập): (Doanh thu - chi phí) × thuế suất 15%

- HKD cho thuê BĐS: (Doanh thu - 500 triệu) x 5%)

- HKD thông thường: (Doanh thu - chi phí) × Thuế suất 17%

- HKD cho thuê BĐS: (trừ TH cho thuê BĐS: (Doanh thu - 500 triệu) x 5%)

Ví dụ: Hộ kinh doanh có doanh thu năm 2026 dưới 10 tỷ đồng, có số thuế TNCN phải nộp năm 2026 là 100 triệu đồng:

>> Thuế TNCN phải nộp sau khi được giảm: 100 triệu x 70% = 70 triệu đồng.

Cách tính thuế TNCN cho hộ kinh doanh được giảm 30% thuế theo Nghị quyết 43?

Cách tính thuế TNCN cho hộ kinh doanh được giảm 30% thuế theo Nghị quyết 43? (Hình từ Internet)

Thời điểm xác định doanh thu tính thuế TNCN của hộ kinh doanh là khi nào?

Căn cứ vào khoản 3 Điều 5 Nghị định 68/2026/NĐ-CP có quy định về thời điểm để xác định doanh thu tính thuế TNCN như sau:

Doanh thu để xác định thuế thu nhập cá nhân
...
3. Thời điểm xác định doanh thu
a) Đối với hoạt động bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa cho người mua;
b) Đối với hoạt động cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc hoàn thành từng phần việc cung ứng dịch vụ cho người mua, trừ các hoạt động cung ứng dịch vụ nêu tại khoản 2 Điều này.
...

Theo quy định trên, thời điểm xác định doanh thu tính thuế TNCN của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được xác định như sau:

- Đối với bán hàng hóa thì thời điểm xác định doanh thu là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa cho người mua.

- Đối với hoạt động cung ứng dịch vụ thì thời điểm xác định doanh thu là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc hoàn thành từng phần việc cung ứng dịch vụ cho người mua, trừ các hoạt động cung ứng dịch vụ nêu tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 68/2026/NĐ-CP.

Các khoản chi phí được trừ và không được trừ khi tính thuế TNCN cho hộ kinh doanh là những khoản nào?

Theo Điều 6 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định các khoản chi phí được trừ và không được trừ khi tính thuế TNCN cho hộ kinh doanh mới nhất như sau:

- Các khoản chi được trừ là các khoản chi phí thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh, có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về hóa đơn, chứng từ, pháp luật về kế toán và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các khoản thanh toán từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên theo pháp luật về thuế giá trị gia tăng, cụ thể như sau:

+ Chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa sử dụng vào sản xuất, kinh doanh;

+ Chi phí tiền lương, tiền công, tiền thưởng, các khoản phụ cấp, bảo hiểm bắt buộc và các khoản chi trả cho người lao động có đóng bảo hiểm bắt buộc theo quy định; chi phí tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp và các khoản chi trả cho người lao động dưới 01 tháng;

+ Chi phí khấu hao tài sản cố định phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh. Mức trích khấu hao tài sản cố định được tính vào chi phí hợp lý theo quy định về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định áp dụng đối với doanh nghiệp. Trường hợp tài sản cố định đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn tiếp tục được sử dụng cho sản xuất, kinh doanh thì không được trích khấu hao;

+ Chi phí dịch vụ mua ngoài như điện, nước, điện thoại, internet, vận chuyển, thuê tài sản, sửa chữa, bảo dưỡng có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật;

+ Chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh của tổ chức tín dụng theo lãi suất thực tế. Chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng không vượt quá mức quy định tại Bộ luật Dân sự;

+ Các khoản chi khác phục vụ trực tiếp hoạt động sản xuất, kinh doanh.

- Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập tính thuế:

+ Khoản chi không liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh;

+ Các khoản chi không có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật;

+ Khoản tiền lương, tiền công và các khoản chi có tính chất tiền lương của cá nhân kinh doanh, nhóm cá nhân kinh doanh, các thành viên trong hộ kinh doanh trừ các khoản đóng góp bảo hiểm bắt buộc; khoản tiền lương, tiền công và các khoản chi có tính chất tiền lương đã tính vào chi phí nhưng thực tế không chi trả hoặc không có chứng từ thanh toán;

+ Phần chi khấu hao tài sản cố định vượt mức quy định hoặc khấu hao đối với tài sản cố định không sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh;

+ Các khoản chi phạt vi phạm hành chính, phạt vi phạm hợp đồng, tiền bồi thường do lỗi của cá nhân kinh doanh;

+ Đất ở và công trình phục vụ sinh hoạt trên đất, xe ô tô và các tài sản đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng mang tên cá nhân, trừ xe ô tô và các tài sản đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng với mục đích kinh doanh vận tải, du lịch;

+ Các khoản chi phí phục vụ nhu cầu cá nhân, gia đình. Cá nhân kinh doanh có trách nhiệm theo dõi riêng chi phí phục vụ hoạt động kinh doanh và chi phí phục vụ nhu cầu cá nhân, gia đình.

Võ Minh Thư
Võ Minh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất