Miễn tiền sử dụng đất khi thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất ở?

Nguyễn Ngọc Mỹ Duyên 421 lượt xem
21:25 | 14/11/2025
Miễn tiền sử dụng đất khi thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất ở? Cơ quan thuế có giải quyết khiếu nại về tính, thu, nộp tiền sử dụng đất không?
Nội dung chính
  1. Miễn tiền sử dụng đất khi thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất ở?
  2. Nếu trong một hộ gia đình có nhiều thành viên thuộc đối tượng được miễn giảm tiền sử dụng đất thì xử lý như thế nào?
  3. Cơ quan thuế có giải quyết khiếu nại về tính, thu, nộp tiền sử dụng đất theo Nghị định 103 không?

Miễn tiền sử dụng đất khi thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất ở?

Căn cứ tại khoản 1 Điều 17 Nghị định 103/2024/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm a khoản 5 Điều 1 Nghị định 291/2025/NĐ-CP quy định nguyên tắc thực hiện miễn giảm tiền sử dụng đất như sau:

Nguyên tắc thực hiện miễn giảm tiền sử dụng đất đối với các đối tượng được miễn, giảm tiền sử dụng đất
1. Hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng được miễn hoặc giảm tiền sử dụng đất theo quy định tại Điều 18, Điều 19 Nghị định này chỉ được miễn hoặc giảm một lần tiền sử dụng đất đối với diện tích đất trong hạn mức giao đất ở khi được Nhà nước giao đất để làm nhà ở hoặc được phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất khác sang đất ở hoặc được công nhận vào mục đích đất ở theo quy định của pháp luật về đất đai.
Việc miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân là người nghèo, người dân tộc thiểu số chỉ áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân sinh sống (thường trú) tại nơi có đất; hồ sơ miễn, giảm tiền sử dụng đất thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
...

Tại điểm b khoản 1 khoản 2 Điều 18 Nghị định 103/2024/NĐ-CP quy định miễn tiền sử dụng đất như sau:

Miễn tiền sử dụng đất
Miễn tiền sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:
1. Miễn tiền sử dụng đất khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất (cấp Giấy chứng nhận) trong hạn mức đất ở cho người sử dụng đất trong các trường hợp sau:
...
b) Người nghèo, hộ gia đình hoặc cá nhân là người dân tộc thiểu số sinh sống tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo.
...
2. Miễn tiền sử dụng đất trong hạn mức giao đất ở khi cấp Giấy chứng nhận lần đầu đối với đất do chuyển mục đích sử dụng từ đất không phải là đất ở sang đất ở do tách hộ đối với hộ gia đình là người dân tộc thiểu số, hộ nghèo tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc và miền núi theo Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quy định.
...

Ngoài ra, tại khoản 1 Điều 19 Nghị định 103/2024/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm a khoản 7 Điều 1 Nghị định 291/2025/NĐ-CP quy định giảm tiền sử dụng đất như sau:

Giảm tiền sử dụng đất
1. Giảm 50% tiền sử dụng đất đối với các trường hợp sau:
a) Người nghèo, hộ gia đình hoặc cá nhân là người dân tộc thiểu số sinh sống tại các địa bàn không thuộc địa bàn quy định tại điểm b khoản 1 Điều 18 Nghị định này.
b) Giao đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất gắn liền với nhà ở phải di chuyển chỗ ở mà không đủ điều kiện được bồi thường về đất ở và không có chỗ ở nào khác trong địa bàn đơn vị hành chính cấp xã nơi có đất bị thu hồi.
...

Theo Công văn 992/TQU-CNTK năm 2025 Tải về hướng dẫn miễn tiền sử dụng đất khi thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất ở cho như sau:

Khi thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất ở, nếu cá nhân là người dân tộc thiểu số; có hộ khẩu thường trú tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; phần diện tích chuyển mục đích nằm trong hạn mức giao đất ở theo quy định của UBND tỉnh thì được miễn tiền sử dụng đất trong hạn mức giao đất ở. Phần diện tích vượt hạn mức (nếu có) phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định.

Theo đó, việc xác định cá nhân có thuộc đối tượng người dân tộc thiểu số, có hộ khẩu thường trú tại vùng III, và diện tích nằm trong hạn mức giao đất ở hay không, thuộc thẩm quyền xác nhận của UBND cấp xã nơi có đất. Căn cứ hồ sơ thực tế của UBND xã chuyển đến, cơ quan thuế sẽ xem xét miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quy định.

Miễn tiền sử dụng đất khi thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất ở?

Miễn tiền sử dụng đất khi thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất ở? (Hình từ Internet)

Nếu trong một hộ gia đình có nhiều thành viên thuộc đối tượng được miễn giảm tiền sử dụng đất thì xử lý như thế nào?

Theo khoản 2 Điều 17 Nghị định 103/2024/NĐ-CP quy định về nguyên tắc thực hiện miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với các đối tượng được miễn, giảm tiền sử dụng đất như sau:

Nguyên tắc thực hiện miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với các đối tượng được miễn, giảm tiền sử dụng đất
...
2. Trong một hộ gia đình có nhiều thành viên thuộc đối tượng được giảm tiền sử dụng đất thì được cộng các mức giảm của từng thành viên thành mức giảm chung của cả hộ, nhưng mức giảm tối đa không vượt quá số tiền sử dụng đất phải nộp.
...

Như vậy, theo quy định trên, nếu trong một hộ gia đình có nhiều thành viên thuộc đối tượng được giảm tiền sử dụng đất thì được cộng các mức giảm của từng thành viên thành mức giảm chung của cả hộ

Lưu ý: Mức giảm tối đa không vượt quá số tiền sử dụng đất phải nộp.

Cơ quan thuế có giải quyết khiếu nại về tính, thu, nộp tiền sử dụng đất theo Nghị định 103 không?

Căn cứ khoản 3 Điều 44 Nghị định 103/2024/NĐ-CP quy định Trách nhiệm của cơ quan và người sử dụng đất như sau:

Trách nhiệm của cơ quan và người sử dụng đất
...
3. Cơ quan thuế:
a) Căn cứ quy định tại Nghị định này và Phiếu chuyển thông tin do cơ quan có chức năng quản lý đất đai và các cơ quan khác chuyển đến để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền thuê đất có mặt nước, tiền thuê đất để xây dựng công trình ngầm, công trình ngầm nằm ngoài phần không gian sử dụng đất theo quy định tại khoản 3 Điều 27 Nghị định này, số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được giảm và thông báo cho người sử dụng đất theo quy định tại Nghị định này.
b) Tổ chức thực hiện, hướng dẫn, giải đáp vướng mắc, giải quyết khiếu nại về tính, thu, nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định này, pháp luật về quản lý thuế và pháp luật khác có liên quan.
c) Xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm, đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê quy định tại Điều 26 Nghị định này.
d) Rà soát các trường hợp đã ghi nợ nhưng đến nay chưa hoàn thành việc trả nợ để thông báo đến các trường hợp còn nợ tiền sử dụng đất về việc ghi nợ, thanh toán nợ và xóa nợ tiền sử dụng đất theo đúng quy định tại Nghị định này.
đ) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định tại Nghị định này và pháp luật khác có liên quan.
...

Như vậy, có thể thấy rằng, một trong những trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc xác định và thu nộp tiền sử dụng đất là tổ chức thực hiện, hướng dẫn, giải đáp vướng mắc, giải quyết khiếu nại về tính, thu, nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định 103/2024/NĐ-CP, pháp luật về quản lý thuế và pháp luật khác có liên quan.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế sử dụng đất Xem thêm

Bài viết mới nhất