Mẫu tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê tài sản Thông tư 40/2021/TT-BTC?
Căn cứ Mẫu số 01/TTS ban hành kèm theo Thông tư 40/2021/TT-BTC quy định mẫu tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê tài sản như sau:

Trên đây là mẫu tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê tài sản
Tải về Mẫu số 01/TTS ban hành kèm theo Thông tư 40/2021/TT-BTC.
Cập nhật mới: Theo Điều 8 Thông tư 18/2026/TT-BTC quy định mẫu tờ khai thuế cho thuê bất động sản như sau:
Điều khoản chuyển tiếp
1. Đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 18 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP ngày 05/03/2026 của Chính phủ thì được khai điều chỉnh theo Tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê tài sản Mẫu số 01/TTS ban hành kèm theo Thông tư số 40/2021/TT-BTC ngày 01 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh do theo doanh thu chịu thuế thực tế phát sinh trong năm 2025 và khai doanh thu năm 2026 theo Tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản Mẫu số 01/BĐS ban hành kèm theo Thông tư này.
...
Dẫn chiếu đến khoản 3 Điều 18 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định điều chỉnh mức doanh thu đối với hợp đồng cho thuê bất động sản trước năm 2026 như sau:
Điều khoản chuyển tiếp
...
3. Đối với các hợp đồng cho thuê bất động sản phát sinh trước thời điểm ngày 01 tháng 01 năm 2026 và thời hạn còn lại của hợp đồng trên 06 tháng nếu đã nộp thuế giá trị gia tăng, thu nhập cá nhân thì được điều chỉnh mức doanh thu không chịu thuế giá trị gia tăng theo quy định tại khoản 1 Điều 3, mức doanh thu không phải nộp thuế thu nhập cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định này, trường hợp mức doanh thu còn lại trên 500 triệu đồng thì thực hiện nộp thuế theo quy định tại Nghị định này và được xử lý tiền thuế đã nộp theo quy định tại Điều 12 Nghị định này (nếu có).
...
Ngoài ra, tại Điều 9 Thông tư 18/2026/TT-BTC quy định hiệu lực thi hành như sau:
Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
2. Thông tư này thay thế Thông tư số 40/2021/TT-BTC ngày 01 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh; Thông tư số 100/2021/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2021/TT-BTC ngày 01/6/2021 hướng dẫn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
...
Theo đó, doanh thu cho thuê tài sản năm 2025 được khai điều chỉnh theo Mẫu 01/TTS ban hành kèm Thông tư 40/2021/TT-BTC (hết hiệu lực từ ngày 05/03/2026)
Tuy nhiên, đối với doanh thu cho thuê tài sản phát sinh trong năm 2026 phải kê khai theo Mẫu 01/BĐS tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản áp dụng đối với cá nhân có hoạt động cho thuê bất động sản trừ hoạt động kinh doanh lưu trú trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế.
Như vậy, không bỏ tờ khai thuế cho thuê tài sản mẫu 01/TTS hoàn toàn mà chỉ ngừng áp dụng cho doanh thu từ năm 2026 và chuyển sang Mẫu 01/BĐS tờ khai thuế cho thuê bất động sản có dạng như sau:

>>Tải về Mẫu 01/BĐS tờ khai thuế cho thuê bất động sản theo Thông tư 18

Mẫu tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê tài sản Thông tư 40/2021/TT-BTC? (Hình từ Internet)
Hồ sơ khai thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế bao gồm những tài liệu gì?
Căn cứ vào khoản 1 Điều 14 Thông tư 40/2021/TT-BTC quy định về Quản lý thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế như sau:
Quản lý thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế
1. Hồ sơ khai thuế
Hồ sơ khai thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế quy định tại tiết a điểm 8.5 Phụ lục I - Danh mục hồ sơ khai thuế ban hành kèm theo Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ, cụ thể như sau:
a) Tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê tài sản (áp dụng đối với cá nhân có hoạt động cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế và tổ chức khai thay cho cá nhân) theo mẫu số 01/TTS ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Phụ lục bảng kê chi tiết hợp đồng cho thuê tài sản (áp dụng đối với cá nhân có hoạt động cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế nếu là lần khai thuế đầu tiên của Hợp đồng hoặc Phụ lục hợp đồng) theo mẫu số 01-1/BK-TTS ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Bản sao hợp đồng thuê tài sản, phụ lục hợp đồng (nếu là lần khai thuế đầu tiên của Hợp đồng hoặc Phụ lục hợp đồng);
d) Bản sao Giấy ủy quyền theo quy định của pháp luật (trường hợp cá nhân cho thuê tài sản ủy quyền cho đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục khai, nộp thuế).
Cơ quan thuế có quyền yêu cầu xuất trình bản chính để đối chiếu, xác nhận tính chính xác của bản sao so với bản chính.
2. Nơi nộp hồ sơ khai thuế
Nơi nộp hồ sơ khai thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế theo quy định tại khoản 1 Điều 45 Luật Quản lý thuế, cụ thể như sau:
a) Cá nhân có thu nhập từ cho thuê tài sản (trừ bất động sản tại Việt Nam) nộp hồ sơ khai thuế tại Chi cục Thuế quản lý trực tiếp nơi cá nhân cư trú.
b) Cá nhân có thu nhập từ cho thuê bất động sản tại Việt Nam nộp hồ sơ khai thuế tại Chi cục Thuế quản lý trực tiếp nơi có bất động sản cho thuê.
...
Như vậy, hồ sơ khai thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế bao gồm:
- Tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê tài sản (áp dụng đối với cá nhân có hoạt động cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế và tổ chức khai thay cho cá nhân) theo mẫu số 01/TTS ban hành kèm theo Thông tư 40/2021/TT-BTC;
- Phụ lục bảng kê chi tiết hợp đồng cho thuê tài sản (áp dụng đối với cá nhân có hoạt động cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế nếu là lần khai thuế đầu tiên của Hợp đồng hoặc Phụ lục hợp đồng) theo mẫu số 01-1/BK-TTS ban hành kèm theo Thông tư 40/2021/TT-BTC;
- Bản sao hợp đồng thuê tài sản, phụ lục hợp đồng (nếu là lần khai thuế đầu tiên của Hợp đồng hoặc Phụ lục hợp đồng);
- Bản sao Giấy ủy quyền theo quy định của pháp luật (trường hợp cá nhân cho thuê tài sản ủy quyền cho đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục khai, nộp thuế).
Cập nhật mới: Tuy nhiên, từ ngày 05/03/2026 Thông tư 40/2021/TT-BTC đã bị thay thế bởi Thông tư 18/2026/TT-BTC về hướng dẫn thuế GTGT, thuế TNCN và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
* Trường hợp tài sản cho thuê là Bất động sản
- Đối với cá nhân cho thuê bất động sản
Căn cứ vào khoản 2 Điều 4 Thông tư 18/2026/TT-BTC hồ sơ khai thuế GTGT, thuế TNCN đối với tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân cho thuê bất động sản, trừ hoạt động kinh doanh lưu trú bao gồm:
- Mẫu 01/BĐS là tờ khai thuế cho thuê bất động sản.Tải về
- Mẫu 02/BK-KTBĐS Phụ lục Bảng kê chi tiết cá nhân cho thuê bất động sản Tải về
- Đối với tổ chức khai thay cá nhân cho thuê bất động sản
- Mẫu số 01/TCKT mẫu tờ khai thuế của tổ chức khai thuế GTGT, thuế TNCN Tải về
- Mẫu số 02/BKKTBĐS Phụ lục Bảng kê chi tiết cá nhân cho thuê bất động sản Tải về
* Trường hợp tài sản cho thuê không phải là bất động sản (Cho thuê xe, thuê máy móc thiết bị)
- Đối với cá nhân cho thuê tài sản khác
Căn cứ vào khoản 1 Điều 4 Thông tư 18/2026/TT-BTC có quy định hồ sơ kê khai thuế GTGT, TNCN đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được xác định như sau:
+ Nếu có doanh thu dưới 500 triệu: Mẫu 01/TKN-CNKD thông báo doanh thu/Tờ khai thuế năm đối với hộ kinh doanh
>>Tải về Mẫu 01/TKN-CNKD
+ Nếu có doanh thu trên 500 triệu: là Tờ khai theo Mẫu số 01/CNKD
<<<Tải về Mẫu số 01/CNKD>>>
Cập nhật mới: ngày 29/4/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 141/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định về chính sách thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp (Nghị định kèm theo), thì ngưỡng doanh thu miễn thuế của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chính thức nâng từ 500 triệu đồng/năm lên 1 tỷ đồng/năm và áp dụng từ ngày 01/01/2026.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];