Tổ chức thuê tài sản của cá nhân phải khai thuế, nộp thuế thay cho cá nhân đúng không?

Lê Thị Kim Ngân 5,195 lượt xem
15:40 | 15/06/2025
Tổ chức thuê tài sản của cá nhân phải khai thuế, nộp thuế thay cho cá nhân đúng không? Tổ chức thuê tài sản của cá nhân khai thuế, nộp thuế như thế nào?
Nội dung chính
  1. Tổ chức thuê tài sản phải khai thuế, nộp thuế thay cho cá nhân đúng không?
  2. Tổ chức thuê tài sản của cá nhân khai thuế, nộp thuế như thế nào?
  3. Hồ sơ khai thuế đối với tổ chức khai thuế, nộp thuế thay cho cá nhân cho thuê tài sản gồm những gì?

Tổ chức thuê tài sản phải khai thuế, nộp thuế thay cho cá nhân đúng không?

Căn cứ tại điểm a khoản 1 Điều 8 Thông tư 40/2021/TT-BTC quy định về phương pháp tính thuế đối với trường hợp tổ chức, cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân như sau:

Phương pháp tính thuế đối với trường hợp tổ chức, cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân
1. Tổ chức, cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân trong các trường hợp sau đây:
a) Tổ chức thuê tài sản của cá nhân mà trong hợp đồng thuê tài sản có thỏa thuận bên đi thuê là người nộp thuế;
...

Theo đó tổ chức thuê tài sản chỉ thực hiện khai thuế, nộp thuế thay cho cá nhân khi trong hợp đồng thuê tài sản có thỏa thuận rằng bên đi thuê là người nộp thuế.

Trong trường hợp không có thỏa thuận thì cá nhân cho thuê vẫn sẽ là người trực tiếp kê khai và nộp thuế theo đúng quy định pháp luật.

>> Cập nhật quy định mới: Hiện nay Thông tư 40/2021/TT-BTC đã hết hiệu lực. Thay vào đó, theo khoản 3 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP có quy định như sau:

Nguyên tắc khai thuế, tính thuế và sử dụng hóa đơn
...
3. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, nộp thuế
...
d) Trường hợp tổ chức thuê bất động sản của cá nhân mà trong hợp đồng thuê bất động sản có thỏa thuận bên đi thuê là người khai thuế thay, nộp thuế thay thì tổ chức thực hiện khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân. Thời hạn nộp hổ sơ khai thuế xác định theo kỳ thanh toán tiền thuê bất động sản.
Trường hợp cá nhân cho cá nhân thuê bất động sản thì cá nhân cho thuê bất động sản phải trực tiếp khai thuế;
...

Vì vậy, theo quy định trên, tổ chức thuê bất động sản chỉ thực hiện khai thuế, nộp thuế thay cho cá nhân khi trong hợp đồng thuê bất động sản có thỏa thuận rằng bên đi thuê là người nộp thuế.

Trong trường hợp không có thỏa thuận thì cá nhân cho thuê vẫn sẽ là người trực tiếp kê khai và nộp thuế theo đúng quy định pháp luật.

Tổ chức thuê tài sản của cá nhân phải khai thuế, nộp thuế thay cho cá nhân đúng không?

Tổ chức thuê tài sản của cá nhân phải khai thuế, nộp thuế thay cho cá nhân đúng không? (Hình từ Internet).

Tổ chức thuê tài sản của cá nhân khai thuế, nộp thuế như thế nào?

Theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 8 Thông tư 40/2021/TT-BTC quy định như sau:

Phương pháp tính thuế đối với trường hợp tổ chức, cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân
...
2. Tổ chức, cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân kinh doanh theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều này khai thuế, nộp thuế như sau:
a) Trường hợp khai thuế thay, nộp thuế thay cho đối tượng hướng dẫn tại điểm a khoản 1 Điều này thì tổ chức thực hiện khai thuế, nộp thuế theo tháng hoặc quý hoặc từng lần phát sinh kỳ thanh toán hoặc năm dương lịch theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Do đó trong trường hợp tổ chức thuê tài sản của cá nhân mà trong hợp đồng thuê tài sản có thỏa thuận bên đi thuê là người nộp thuế thì tổ chức thuê tài sản phải thực hiện khai thuế, nộp thuế thay cho cá nhân cho thuê. Và việc kê khai, nộp thuế này có thể được thực hiện theo các hình thức như:

- Kê khai, nộp thuế theo tháng.

- Kê khai, nộp thuế theo quý.

- Kê khai, nộp thuế theo từng lần phát sinh kỳ thanh toán.

- Hoặc kê khai, nộp thuế theo năm dương lịch.

>> Cập nhật quy định mới: Theo điểm đ khoản 3 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định trường hợp tổ chức thuê bất động sản của cá nhân mà trong hợp đồng thuê bất động sản có thỏa thuận bên đi thuê là người khai thuế thay, nộp thuế thay thì tổ chức thực hiện khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân theo kỳ thanh toán tiền thuê bất động sản.

Hồ sơ khai thuế đối với tổ chức khai thuế, nộp thuế thay cho cá nhân cho thuê tài sản gồm những gì?

Căn cứ tại điểm b khoản 1 Điều 16 Thông tư 40/2021/TT-BTC quy định như sau:

Quản lý thuế đối với tổ chức, cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân
1. Hồ sơ khai thuế
b) Hồ sơ khai thuế đối với tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân cho thuê tài sản quy định tại tiết b điểm 8.5 Phụ lục I - Danh mục hồ sơ khai thuế ban hành kèm theo Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ, cụ thể như sau:
- Tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê tài sản (áp dụng đối với cá nhân có hoạt động cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế và tổ chức khai thay cho cá nhân) theo mẫu số 01/TTS ban hành kèm theo Thông tư này;
- Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân cho thuê tài sản (áp dụng đối với tổ chức khai thay cho cá nhân cho thuê tài sản) theo mẫu số 01-2/BK-TTS ban hành kèm theo Thông tư này;
- Bản sao hợp đồng thuê tài sản, phụ lục hợp đồng (nếu là lần khai thuế đầu tiên của Hợp đồng hoặc Phụ lục hợp đồng). Cơ quan thuế có quyền yêu cầu xuất trình bản chính để đối chiếu, xác nhận tính chính xác của bản sao so với bản chính.

Theo đó hồ sơ khai thuế đối với tổ chức khai thuế, nộp thuế thay cho cá nhân cho thuê tài sản gồm:

- Tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê tài sản (áp dụng đối với cá nhân có hoạt động cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế và tổ chức khai thay cho cá nhân) theo mẫu số 01/TTS ban hành kèm theo Thông tư 40/2021/TT-BTC;

- Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân cho thuê tài sản (áp dụng đối với tổ chức khai thay cho cá nhân cho thuê tài sản) theo mẫu số 01-2/BK-TTS ban hành kèm theo Thông tư 40/2021/TT-BTC;

- Bản sao hợp đồng thuê tài sản, phụ lục hợp đồng (nếu là lần khai thuế đầu tiên của Hợp đồng hoặc Phụ lục hợp đồng). Cơ quan thuế có quyền yêu cầu xuất trình bản chính để đối chiếu, xác nhận tính chính xác của bản sao so với bản chính.

>> Cập nhật quy định mới: Theo mục 2 Phần II ban hành kèm theo Quyết định 1272/QĐ-BTC năm 2026 quy định hồ sơ nộp thuế thay cho cá nhân có bất động sản cho thuê hiện nay bao gồm:

- Tờ khai theo Mẫu số 01/TCKT ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC.

- Phụ lục Bảng kê chi tiết cá nhân cho thuê bất động sản theo Mẫu số 02/BKKTBĐS ban hành kèm theo Thông tư số 50/2026/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư 18/2026/TT-BTC.

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân cho thuê tài sản là khi nào?

Căn cứ quy định tại điểm b khoản 3 Điều 16 Thông tư 40/2021/TT-BTC quy định về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế như sau:

Quản lý thuế đối với tổ chức, cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân
...
3. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 44 Luật Quản lý thuế, cụ thể như sau:
a) Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với tổ chức, cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân trong trường hợp khai tháng hoặc quý như sau:
a.1) Tổ chức, cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân thuộc trường hợp nộp hồ sơ khai thuế theo tháng thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo liền kề tháng phát sinh nghĩa vụ khai thuế thay, nộp thuế thay.
a.2) Tổ chức, cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân thuộc trường hợp nộp hồ sơ khai thuế theo quý thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo liền kề quý phát sinh nghĩa vụ khai thuế thay, nộp thuế thay.
b) Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với tổ chức, cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân cho thuê tài sản
b.1) Tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay khai thuế theo tháng hoặc quý theo hướng dẫn tại điểm a khoản này.
b.2) Tổ chức, cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay nộp hồ sơ khai thuế theo từng lần phát sinh kỳ thanh toán chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày bắt đầu thời hạn cho thuê của kỳ thanh toán.
b.3) Tổ chức, cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay nộp hồ sơ khai thuế năm là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên kể từ ngày kết thúc năm dương lịch.

Như vậy, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế sẽ căn cứ dựa vào việc tổ chức thuê tài sản thực hiện kê khai thuế theo hình thức nào, cụ thể:

- Tổ chức thuê tài sản nộp hồ sơ khai thuế theo tháng thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo liền kề tháng phát sinh nghĩa vụ khai thuế thay, nộp thuế thay.

- Tổ chức thuê tài sản nộp hồ sơ khai thuế theo quý thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo liền kề quý phát sinh nghĩa vụ khai thuế thay, nộp thuế thay.

-Tổ chức thuê tài sản nộp hồ sơ khai thuế theo từng lần phát sinh kỳ thanh toán chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày bắt đầu thời hạn cho thuê của kỳ thanh toán.

- Tổ chức thuê tài sản nộp hồ sơ khai thuế năm là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên kể từ ngày kết thúc năm dương lịch.

>> Cập nhật quy định mới: Theo điểm đ khoản 3 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định trường hợp tổ chức thuê bất động sản của cá nhân mà trong hợp đồng thuê bất động sản có thỏa thuận bên đi thuê là người khai thuế thay, nộp thuế thay thì tổ chức thực hiện khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế xác định theo kỳ thanh toán tiền thuê bất động sản

Logo Thư viện Pháp luật
Lê Thị Kim Ngân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất