Mẫu 01/TTS tờ khai thuế cho thuê tài sản mới nhất 2026? Hướng dẫn kê khai thuế với hoạt động cho thuê tài sản?

Nguyễn Ngọc Mỹ Duyên 5,982 lượt xem
14:35 | 03/04/2025
Mẫu 01/TTS tờ khai đối với hoạt động cho thuê tài sản mới nhất 2026? Hướng dẫn kê khai thuế đối với hoạt động cho thuê tài sản năm 2025? Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế và thời hạn nộp thuế cho thuê tài sản?
Nội dung chính
  1. Mẫu 01/TTS tờ khai đối với hoạt động cho thuê tài sản mới nhất 2026?
  2. Hướng dẫn kê khai thuế đối với hoạt động cho thuê tài sản năm 2026?
  3. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế và thời hạn nộp thuế cho thuê tài sản?

Mẫu 01/TTS tờ khai đối với hoạt động cho thuê tài sản mới nhất 2026?

>> CẬP NHẬT: Mẫu 01/TTS Tờ khai thuế cho thuê tài sản sửa đổi theo Thông tư 94 từ ngày 14/10/2025?

Theo Danh mục biểu mẫu ban hành kèm theo Thông tư 40/2021/TT-BTC thì Mẫu 01/TTS là mẫu tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê tài sản. Trong đó, Mẫu 01/TTS tờ khai thuế áp dụng đối với cá nhân có hoạt động cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế và tổ chức khai thuế thay cho cá nhân.

Tải về Mẫu 01/TTS tờ khai đối với hoạt động cho thuê tài sản mới nhất 2026.

Theo đó, Mẫu 01/TTS tờ khai đối với hoạt động cho thuê tài sản được dùng khi cá nhân có hoạt động cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế và tổ chức khai thuế thay cho cá nhân.

Cập nhật mới: Từ ngày 05/03/2026 Thông tư 40/2021/TT-BTC đã bị thay thế bởi Thông tư 18/2026/TT-BTC về hướng dẫn thuế GTGT, thuế TNCN và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

Theo đó, tại Danh mục biểu mẫu ban hành kèm Thông tư 18/2026/TT-BTC quy định:

- Mẫu Tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản là mẫu 01 BĐS: Tải về

- Mẫu tờ khai thuế cho thuê tài sản khác là mẫu 01 CNKD: Tải về

Như vậy, hiện nay mẫu 01 TTS tờ khai thuế cho thuê tài sản đã được thay thế bằng mẫu 01 BĐS và mẫu 01 CNKD.

Mẫu 01/TTS tờ khai đối với hoạt động cho thuê tài sản mới nhất 2026?

Mẫu 01/TTS tờ khai đối với hoạt động cho thuê tài sản mới nhất 2026? (Hình từ Internet)

Hướng dẫn kê khai thuế đối với hoạt động cho thuê tài sản năm 2026?

Căn cứ Điều 14 Thông tư 40/2021/TT-BTC quy định việc kê khai thuế đối với hoạt động cho thuê tài sản năm 2025 được hướng dẫn như sau:

Bước 01: Chuẩn bị hồ sơ khai thuế

Hồ sơ khai thuế đối với cá nhân đối với hoạt động cho thuê tài sản khai thuế với cơ quan thuế gồm:

+ Tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê tài sản (áp dụng đối với cá nhân có hoạt động cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế và tổ chức khai thay cho cá nhân) theo Mẫu số 01/TTS ban hành kèm theo Thông tư 40/2021/TT-BTC;

+ Phụ lục bảng kê chi tiết hợp đồng cho thuê tài sản (áp dụng đối với cá nhân có hoạt động cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế nếu là lần khai thuế đầu tiên của Hợp đồng hoặc Phụ lục hợp đồng) theo mẫu số 01-1/BK-TTS ban hành kèm theo Thông tư 40/2021/TT-BTC;

+ Bản sao hợp đồng thuê tài sản, phụ lục hợp đồng (nếu là lần khai thuế đầu tiên của Hợp đồng hoặc Phụ lục hợp đồng);

+ Bản sao Giấy ủy quyền theo quy định của pháp luật (trường hợp cá nhân cho thuê tài sản ủy quyền cho đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục khai, nộp thuế).

Lưu ý: Cơ quan thuế có quyền yêu cầu xuất trình bản chính để đối chiếu, xác nhận tính chính xác của bản sao so với bản chính.

Bước 02: Nộp hồ sơ khai thuế

- Cá nhân có thu nhập từ cho thuê tài sản (trừ bất động sản tại Việt Nam) nộp hồ sơ khai thuế tại Chi cục Thuế quản lý trực tiếp nơi cá nhân cư trú.

- Cá nhân có thu nhập từ cho thuê bất động sản tại Việt Nam nộp hồ sơ khai thuế tại Chi cục Thuế quản lý trực tiếp nơi có bất động sản cho thuê.

Cập nhật mới: Từ ngày 05/03/2026 Thông tư 40/2021/TT-BTC đã bị thay thế bởi Thông tư 18/2026/TT-BTC về hướng dẫn thuế GTGT, thuế TNCN và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

Dưới đây là hướng dẫn điền tờ khai thuế cho thuê bất động sản mẫu 01 BĐS:

A. Phần thông tin chung

Tích vào ô cá nhân cho thuê bất động sản thông báo doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống/Cá nhân cho thuê bất động sản có doanh thu năm trên 500 triệu đồng.

[01] Kỳ tính thuế

Chọn đúng kỳ đang khai:

[01a] 6 tháng đầu năm

[01b] 6 tháng cuối năm

[01c] Năm …

Điền theo đúng kỳ cơ quan thuế yêu cầu hoặc đúng kỳ phát sinh nghĩa vụ khai. Nếu khai cả năm thì chọn [01c] và ghi năm. Nếu khai theo bán niên thì tích [01a] hoặc [01b].

[02] Lần đầu

Tích ô này khi:

Đây là lần đầu tiên nộp mẫu 01/BĐS cho kỳ đó.

[03] Bổ sung lần thứ…

Ghi khi:

Đã nộp rồi, nay phát hiện sai và nộp tờ khai bổ sung.

Ví dụ: bổ sung lần 1 thì ghi 1, bổ sung lần 2 thì ghi 2.

B. Phần thông tin người nộp thuế

[04] Người nộp thuế

Ghi họ và tên cá nhân cho thuê đúng như mã số thuế/căn cước.

Ví dụ: Nguyễn Văn A

[05] Mã số thuế

Ghi mã số thuế của cá nhân cho thuê.

[06] Mã địa điểm kinh doanh nơi nộp tờ khai

Ghi mã địa điểm kinh doanh theo đăng ký thuế, nếu đã được cấp.

Nếu cơ quan thuế/eTax đã cấp mã địa điểm kinh doanh cho hoạt động cho thuê này thì ghi đúng mã đó.

[06.1] Số nhà, đường phố/xóm/ấp/thôn

Ghi địa chỉ nơi có bất động sản cho thuê hoặc địa điểm kinh doanh tương ứng để cơ quan thuế quản lý.

[06.2] Xã/phường/đặc khu

Ghi đơn vị hành chính cấp xã/phường/đặc khu.

[06.3] Tỉnh/TP

Ghi tỉnh hoặc thành phố nơi có bất động sản/địa điểm kinh doanh.

C. Trường hợp khai thay, nộp thay hoặc qua đại lý thuế

[07] Tổ chức/cá nhân khai, nộp thuế thay theo ủy quyền (nếu có)

Chỉ điền khi ủy quyền cho bên khác khai, nộp thay.

[07.1] Mã số thuế

Ghi mã số thuế của tổ chức/cá nhân khai thay, nộp thay.

[07.2] Văn bản ủy quyền (nếu có): Số… ngày… tháng… năm…

Ghi thông tin giấy ủy quyền/hợp đồng ủy quyền.

[08] Tên đại lý thuế (nếu có)

Chỉ điền khi hồ sơ do đại lý thuế thực hiện.

[08.1] Mã số thuế

Ghi mã số thuế của đại lý thuế.

Phần tính doanh thu và tính thuế

Đây là phần quan trọng nhất.

[09] Tổng doanh thu phát sinh trong kỳ

Ghi toàn bộ doanh thu cho thuê phát sinh trong kỳ khai thuế.

Đây là tổng số tiền thuê được hưởng theo hợp đồng trong kỳ, chưa trừ chi phí.

Ví dụ:

Tiền thuê nhà 25 triệu/tháng

Kỳ khai là 6 tháng đầu năm

⇒ [09] = 150.000.000 đồng

[10] Doanh thu tính thuế TNCN được trừ

Đây là chỉ tiêu dùng để xác định phần doanh thu được trừ trước khi tính thuế TNCN. Theo cơ chế thuế mới áp dụng cho cho thuê bất động sản, mức doanh thu ngưỡng là 500 triệu đồng/năm; thuế TNCN chỉ tính trên phần vượt ngưỡng được trừ này.

Lưu ý quan trọng:

Chỉ tiêu [10] là chỗ dễ sai nhất.

Nếu có nhiều hợp đồng thuê, có hợp đồng được bên thuê khai thay nộp thay, hợp đồng kéo dài qua nhiều kỳ, hoặc thuộc trường hợp chuyển tiếp từ trước 01/01/2026 thì nên đối chiếu thêm dữ liệu trên eTax/HTKK trước khi chốt số [10], vì Nghị định 68/2026/NĐ-CP có quy định chuyển tiếp và nguyên tắc phân bổ phần doanh thu được trừ.

Ví dụ:

Tiền cho thuê nhà: 55 triệu/tháng

Cả năm nhận: 660 triệu đồng

Vì doanh thu năm trên 500 triệu, nên phần doanh thu được trừ để tính thuế TNCN ở chỉ tiêu [10] là 500.000.000 đồng

Khi đó điền:

=> [10] = 500.000.000

Lưu ý: Trường hợp khai theo kỳ hoặc có nhiều hợp đồng thuê, cần phân bổ phần doanh thu được trừ theo thời gian và từng hợp đồng, đồng thời đối chiếu dữ liệu trên hệ thống eTax/HTKK trước khi xác định chỉ tiêu [10].

*Phần kê khai này có thể liên hệ trực tiếp cơ quan thuế để được hướng dẫn chi tiết

[11] Tổng số thuế GTGT phải nộp

Ghi tổng số tiền thuế GTGT phải nộp.

Ví dụ:

[09] = 660.000.000

⇒ [11] = 660.000.000 × 5% = 33.000.000

[12] Tổng số thuế TNCN phát sinh trong kỳ

Tính tổng theo công thức theo mẫu.

[13] Tiền phạt, bồi thường mà bên cho thuê nhận được theo thỏa thuận tại hợp đồng (nếu có)

Chỉ ghi khi trong hợp đồng có khoản: phạt vi phạm, bồi thường chậm trả nhà, bồi thường do đơn phương chấm dứt hợp đồng, khoản tương tự mà bên cho thuê thực nhận.

Không có thì ghi 0 hoặc để trống theo cách kê khai của hệ thống.

[14] Tổng số thuế TNCN phải nộp từ nhận tiền phạt, bồi thường (nếu có)

Tính theo công thức theo mẫu.

[15] Tổng số thuế TNCN phải nộp

Tính theo công thức theo mẫu.

[16] Số thuế TNCN được miễn

Chỉ tiêu này chỉ dùng khi thuộc diện được miễn theo quy định chuyên biệt. Nếu không thuộc diện miễn thì ghi 0.

[17] Số thuế TNCN còn phải nộp

[17] = [15] – [16]

Nếu không có miễn giảm thì [17] chính là số thuế TNCN còn phải nộp.

[18] Tổng số thuế còn phải nộp

Ghi theo công thức theo mẫu.

Dưới đây là hướng dẫn cách ghi mẫu số 01 CNKD Tờ khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới nhất 2026:

Tích vào một trong 5 ô vuông đầu tiên, thuộc đối tượng nào thì tích vào ô đó.

- Chỉ tiêu [01a]: dành cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 50 tỷ đồng.

- Chỉ tiêu [01b]: dành cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 500 triệu đồng đến 50 tỷ đồng.

- Chỉ tiêu [01c]: dành cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện khai và nộp thuế trước khi được cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh.

- Số thuế được miễn: là số tiền thuế phát sinh phải nộp được miễn theo mức quy định của Chính phủ.

- Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp thuế suất nhân (x) với doanh thu tính thuế thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh kê khai doanh thu và số thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân phải nộp theo từng địa điểm kinh doanh.

- Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh kê khai doanh thu từng địa điểm kinh doanh và thực hiện nộp thuế giá trị gia tăng theo từng địa điểm kinh doanh, tạm nộp thuế thu nhập cá nhân tại trụ sở chính.

- Chỉ tiêu [14]: Đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế thu nhập cá nhân trên doanh thu tính thuế có nhiều ngành, nghề kinh doanh áp dụng thuế suất thuế thu nhập cá nhân khác nhau, có nhiều địa điểm kinh doanh thì được lựa chọn một (01) ngành, nghề hoặc một (01) địa điểm kinh doanh để áp dụng mức trừ 500 triệu đồng trước khi tính thuế thu nhập cá nhân theo phương án có lợi nhất. Trường hợp ngành, nghề, địa điểm kinh doanh được lựa chọn chưa trừ đủ 500 triệu đồng, cá nhân được tiếp tục lựa chọn thêm ngành, nghề, địa điểm kinh doanh khác để tiếp tục được trừ cho đến khi đủ 500 triệu đồng.

- Chỉ tiêu [3.1], [3.2]…tại khoản III, mục C: bao gồm khoáng sản và đất đá bóc, đất đá thải (nếu có).

- Hệ số K tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản thực hiện theo quy định tại Nghị định 27/2023/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi bổ sung (nếu có).

Cập nhật mới: ngày 29/4/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 141/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định về chính sách thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp (Nghị định kèm theo), thì ngưỡng doanh thu miễn thuế của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chính thức nâng từ 500 triệu đồng/năm lên 1 tỷ đồng/năm và áp dụng từ ngày 01/01/2026.

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế và thời hạn nộp thuế cho thuê tài sản?

Căn cứ khoản 3, khoản 4 Điều 14 Thông tư 40/2021/TT-BTC, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế và thời hạn nộp thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế như sau:

Quản lý thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế
...
3. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế quy định tại điểm a khoản 2 và khoản 3 Điều 44 Luật Quản lý thuế, cụ thể như sau:
a) Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với cá nhân khai thuế theo từng lần phát sinh kỳ thanh toán chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày bắt đầu thời hạn cho thuê của kỳ thanh toán.
b) Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với cá nhân khai thuế một lần theo năm chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch tiếp theo.
4. Thời hạn nộp thuế
Thời hạn nộp thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 55 Luật Quản lý thuế, cụ thể: Thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế. Trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót.

Theo đó, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với hoạt động cho thuê tài sản được quy định như sau:

+ Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với cá nhân khai thuế theo từng lần phát sinh kỳ thanh toán chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày bắt đầu thời hạn cho thuê của kỳ thanh toán.

+ Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với cá nhân khai thuế một lần theo năm chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch tiếp theo.

- Thời hạn nộp thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế như sau:

+ Thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế.

+ Trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai sót.

Cập nhật mới: Từ ngày 05/03/2026 Thông tư 40/2021/TT-BTC đã bị thay thế bởi Thông tư 18/2026/TT-BTC về hướng dẫn thuế GTGT, thuế TNCN và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

Căn cứ theo khoản 3 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, nộp thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh như sau:

- Trường hợp khai thuế theo quý thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo;

- Trường hợp khai thuế theo tháng thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế trừ trường hợp khai thuế theo quy định tại khoản 1 Điều 18 Nghị định 68/2026/NĐ-CP;

- Trường hợp khai quyết toán thuế TNCN theo năm thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày 31 tháng 3 của năm dương lịch tiếp theo;

- Trường hợp cá nhân trực tiếp khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản thì cá nhân được lựa chọn khai thuế hai lần trong năm tính thuế hoặc khai thuế một lần theo năm tính thuế.

+ Trường hợp khai thuế hai lần trong năm tính thuế, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế lần thứ nhất chậm nhất là ngày 31 tháng 7 của năm tính thuế và lần thứ hai chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế.

+ Trường hợp khai thuế một lần theo năm tính thuế, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế;

- Trường hợp tổ chức thuê bất động sản của cá nhân mà trong hợp đồng thuê bất động sản có thỏa thuận bên đi thuê là người khai thuế thay, nộp thuế thay thì tổ chức thực hiện khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế xác định theo kỳ thanh toán tiền thuê bất động sản. Trường hợp cá nhân cho cá nhân thuê bất động sản thì cá nhân cho thuê bất động sản phải trực tiếp khai thuế;

Lưu ý: Thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế. Trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất