Mã tiểu mục 3601 là mã gì theo Thông tư 324?

Vũ Phạm Nhật Nam 3,615 lượt xem
13:30 | 29/10/2025
Mã tiểu mục 3601 là mã tiểu mục phản ánh khoản thu gì theo Thông tư 324?
Nội dung chính
  1. Mã tiểu mục 3601 là mã gì theo Thông tư 324?
  2. Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm trong trường hợp nào?
  3. Nguyên tắc hạch toán mục lục ngân sách nhà nước theo “Mục và Tiểu mục” là gì?

Mã tiểu mục 3601 là mã gì theo Thông tư 324?

Căn cứ Phụ lục III Danh mục mã mục, mã tiểu mục ban hành kèm theo Thông tư 324/2016/TT-BTC được bổ sung bởi điểm e Khoản 4 Điều 1 Thông tư 93/2019/TT-BTC quy định mã tiểu mục 3601 như sau:

Mục

3600

Tiền cho thuê mặt đất, mặt nước

Tiểu mục

3601

Tiền thuê mặt đất hàng năm

3602

Tiền thuê mặt nước hàng năm

3603

Thu tiền thuê mặt đất, mặt nước từ các hoạt động thăm dò, khai thác dầu khí

3604

Thu tiền cho thuê mặt đất, mặt nước trong khu công nghiệp, khu chế xuất

3605

Tiền thuê mặt đất thu một lần cho cả thời gian thuê

3606

Tiền thuê mặt nước thu một lần cho cả thời gian thuê

3607

Tiền thuê mặt biển thu hàng năm

3608

Tiền thuê mặt biển thu một lần cho cả thời gian thuê



3611

Tiền thuê đất Dự án Cảng hàng không Quốc tế Long Thành, tỉnh Đồng Nai



3612

Tiền thuê đất các dự án trọng điểm khác

3649

Khác

Theo đó, có thể thấy rằng, mã tiểu mục 3601 là mã dùng để phản ánh Tiền thuê mặt đất hàng năm.

Mã tiểu mục 3601 là mã gì theo Thông tư 324?

Mã tiểu mục 3601 là mã gì theo Thông tư 324?

Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm trong trường hợp nào?

Căn cứ theo Điều 120 Luật Đất đai 2024 quy định như sau:

Cho thuê đất
1. Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê hoặc thu tiền thuê đất hằng năm đối với các trường hợp không thuộc trường hợp quy định tại Điều 118 và Điều 119 của Luật này.
2. Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê trong các trường hợp sau đây:
a) Sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối;
b) Sử dụng đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghệ cao, nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp; đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh; sử dụng đất thương mại, dịch vụ để hoạt động du lịch, kinh doanh văn phòng;
c) Sử dụng đất để xây dựng nhà ở xã hội cho thuê theo quy định của pháp luật về nhà ở.
3. Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm trong các trường hợp sau đây:
a) Các trường hợp không thuộc quy định tại khoản 2 Điều này;
b) Các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này mà có nhu cầu trả tiền thuê đất hằng năm;
c) Đơn vị sự nghiệp công lập lựa chọn hình thức thuê đất theo quy định tại khoản 3 Điều 30 của Luật này.

Như vậy, Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm khi:

- Cho thuê đất không thuộc trường hợp sau đây:

+ Sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối;

+ Sử dụng đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghệ cao, nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp; đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh; sử dụng đất thương mại, dịch vụ để hoạt động du lịch, kinh doanh văn phòng;

+ Sử dụng đất để xây dựng nhà ở xã hội cho thuê theo quy định của pháp luật về nhà ở.

- Cho thuê đất thuộc 03 trường hợp nêu trên mà có nhu cầu trả tiền thuê đất hằng năm;

- Đơn vị sự nghiệp công lập lựa chọn hình thức thuê đất theo quy định tại khoản 3 Điều 30 Luật Đất đai 2024.

Nguyên tắc hạch toán mục lục ngân sách nhà nước theo “Mục và Tiểu mục” là gì?

Căn cứ Điều 4 Thông tư 324/2016/TT-BTC được sửa đổi bổ sung bởi Khoản 2 Điều 1 Thông tư 84/2024/TT-BTC quy định về phân loại mục lục ngân sách nhà nước theo “Mục và Tiểu mục” như sau:

Phân loại mục lục ngân sách nhà nước theo “Mục và Tiểu mục”
...
2. Mã số hóa nội dung phân loại
a) Mục được mã hóa theo 4 ký tự, với các giá trị là số chẵn theo hàng chục, bao gồm Mục trong cân đối và Mục ngoài cân đối.
- Mục trong cân đối bao gồm: Mục thu, Mục chi ngân sách nhà nước và Mục chuyển nguồn giữa các năm ngân sách.
- Mục ngoài cân đối bao gồm: Mục vay và trả nợ gốc vay của ngân sách nhà nước, Mục tạm thu và Mục tạm chi.
b) Tiểu mục được mã hóa theo 4 ký tự, với các giá trị có hàng đơn vị từ 1 đến 9, trong đó giá trị 9 cuối cùng trong khoảng của Mục dùng chỉ tiểu mục khác (hạch toán khi có hướng dẫn cụ thể). Các Tiểu mục thu, chi được bố trí trong khoảng 50 giá trị liền sau của Mục thu, chi trong cân đối tương ứng. Riêng các Mục vay và trả nợ gốc vay khoảng cách là 20 giá trị.
3. Nguyên tắc hạch toán
Khi hạch toán thu, chi ngân sách nhà nước, chỉ hạch toán mã số Tiểu mục theo đúng nội dung kinh tế các khoản thu, chi ngân sách. Căn cứ mã số Tiểu mục để xác định khoản thu, chi ngân sách thuộc Mục tương ứng.
Trường hợp nội dung kinh tế khoản thu, chi ngân sách không được chi tiết theo Tiểu mục thì hạch toán vào Tiểu mục khác thuộc Mục tương ứng.
4. Danh mục mã Mục, Tiểu mục được quy định chi tiết tại Phụ lục số III ban hành kèm theo Thông tư này.

Như vậy, nguyên tắc hạch toán mục lục ngân sách nhà nước theo "Mục và Tiểu mục" là khi hạch toán thu, chi ngân sách nhà nước, chỉ hạch toán mã số Tiểu mục theo đúng nội dung kinh tế các khoản thu, chi ngân sách. Căn cứ mã số Tiểu mục để xác định khoản thu, chi ngân sách thuộc Mục tương ứng.

Trường hợp nội dung kinh tế khoản thu, chi ngân sách không được chi tiết theo Tiểu mục thì hạch toán vào Tiểu mục khác thuộc Mục tương ứng.

Logo Thư viện Pháp luật
Vũ Phạm Nhật Nam Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất