Lưu ý xuất chứng từ khấu trừ thuế TNCN theo Mẫu số 03/TNCN Nghị định 70?
Nghị định 70/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ 1/6/2025 đã sửa đổi Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ. Theo đó, Nghị định 70/2025/NĐ-CP đã có những nội dung mới liên quan đến chứng từ khấu trừ thuế TNCN.
Dưới đây là một số lưu ý khi xuất chứng từ khấu trừ thuế TNCN theo Mẫu số 03/TNCN Tải về ban hành kèm theo Nghị định 70/2025/NĐ-CP:
(1) Theo khoản 21 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP thì:
- Tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế TNCN trước khi sử dụng chứng từ điện từ phải đăng ký sử dụng qua Cổng thông tin điện tử của TCT, hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử.
- Từ thời điểm cơ quan quản lý thuế chấp nhận đăng ký sử dụng chứng từ điện tử, tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế TNCN phải ngừng sử dụng chứng từ điện tử theo quy định trước đây, tiêu hủy chứng từ giấy còn tồn chưa sử dụng theo quy định.
(2) Theo Điều 34b Nghị định 70/2025/NĐ-CP thì:
- Tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế sau khi lập đầy đủ các nội dung trên chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử gửi cho người bị khẩu trừ thuế và đồng thời gửi cho cơ quan thuế ngay trong ngày lập chứng tử.
(3) Theo Điều 32 Nghị định 70/2025/NĐ-CP thì:
- Bổ sung các khoản nội dung bắt buộc: Số định danh cá nhân; Số điện thoại của cá nhân nhận thu nhập; Khoản đóng bảo hiểm bắt buộc, khoản từ thiện, nhân đạo, khuyến học;
- Bỏ nội dung "Số thu nhập cá nhân còn được nhận".
(4) Theo Điều 2, Điều 34 Nghị định 70/2025/NĐ-CP thì:
- Không được hủy chứng từ đã gửi dữ liệu lên cơ quan thuế
- Chứng từ đã lập có sai sót sẽ được điều chỉnh hoặc thay thế
- Thông báo cơ quan thuế về các chứng từ lập sai hoặc trong trường hợp cơ quan thuế gửi thông báo rà soát theo mẫu số 04/SS-CTĐT
- Phải thông báo hoặc có văn bản thỏa thuận với người nộp thuế ghi rõ nội dung sai sót.

Lưu ý xuất chứng từ khấu trừ thuế TNCN theo Mẫu 03/TNCN Nghị định 70?
Chứng từ khấu trừ thuế TNCN có những nội dung nào?
Căn cứ khoản 1 Điều 32 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm a khoản 18 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP thì chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân có những nội dung sau đây:
(1) Tên chứng từ khấu trừ thuế; ký hiệu mẫu chứng từ khấu trừ thuế, ký hiệu chứng từ khấu trừ thuế, số thứ tự chứng từ khấu trừ thuế.
(2) Tên, địa chỉ, mã số thuế của tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập.
(3) Tên, địa chỉ, số điện thoại, mã số thuế của cá nhân nhận thu nhập (nếu cá nhân đã có mã số thuế) hoặc số định danh cá nhân.
(4) Quốc tịch (nếu người nộp thuế không thuộc quốc tịch Việt Nam).
(5) Khoản thu nhập, thời điểm trả thu nhập, tổng thu nhập chịu thuế, khoản đóng bảo hiểm bắt buộc; khoản từ thiện, nhân đạo, khuyến học; số thuế đã khấu trừ.
(5) Ngày, tháng, năm lập chứng từ khấu trừ thuế.
(7) Họ tên, chữ ký của người trả thu nhập.
Lưu ý: Trường hợp sử dụng chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử thì chữ ký trên chứng từ điện tử là chữ ký số.
Lập, quản lý và sử dụng hóa đơn, chứng từ được dựa trên những nguyên tắc nào?
Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung khoản 3 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP thì việc lập, quản lý sử dụng hóa đơn chứng từ được dựa trên nguyên tắc sau:
(1) Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn để giao cho người mua (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất). Trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử phải theo định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế theo quy định tại Điều 12 Nghị 123/2020/NĐ-CP.
(2) Khi khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, khi thu thuế, phí, lệ phí, tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế, tổ chức thu thuế, phí, lệ phí phải lập chứng từ khấu trừ thuế, biên lai thu thuế, phí, lệ phí giao cho người có thu nhập bị khấu trừ thuế, người nộp thuế, nộp phí, lệ phí và phải ghi đầy đủ các nội dung theo quy định tại Điều 32 Nghị 123/2020/NĐ-CP. Trường hợp sử dụng chứng từ điện tử thì phải theo định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế. Trường hợp cá nhân ủy quyền quyết toán thuế thì không cấp chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.
(3) Trước khi sử dụng hóa đơn, chứng từ, doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, tổ chức thu thuế, phí, lệ phí, phải thực hiện đăng ký sử dụng với cơ quan thuế hoặc thực hiện thông báo phát hành theo quy định tại Điều 15, Điều 34 và khoản 1 Điều 36 Nghị 123/2020/NĐ-CP. Đối với cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập cấp chứng từ khấu trừ thuế cho mỗi lần khấu trừ thuế hoặc cấp một chứng từ khấu trừ cho nhiều lần khấu trừ thuế trong một năm tính thuế khi cá nhân yêu cầu. Đối với cá nhân ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên, tổ chức, cá nhân trả thu nhập chỉ cấp cho cá nhân một chứng từ khấu trừ thuế trong một năm tính thuế.
(4) Tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh trong quá trình sử dụng phải báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn mua của cơ quan thuế, báo cáo tình hình sử dụng biên lai đặt in, tự in hoặc biên lai mua của cơ quan thuế theo quy định tại Điều 29, Điều 38 Nghị 123/2020/NĐ-CP.
(5) Việc đăng ký, quản lý, sử dụng hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử phải tuân thủ các quy định của pháp luật về giao dịch điện tử, kế toán, thuế, quản lý thuế và quy định tại Nghị 123/2020/NĐ-CP.
(6) Dữ liệu hóa đơn, chứng từ khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, dữ liệu chứng từ khi thực hiện các giao dịch nộp thuế, khấu trừ thuế và nộp các khoản thuế, phí, lệ phí là cơ sở dữ liệu để phục vụ công tác quản lý thuế và cung cấp thông tin hóa đơn, chứng từ cho các tổ chức, cá nhân có liên quan.
(7) Người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ được ủy nhiệm cho bên thứ ba lập hóa đơn điện tử cho hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ. Hóa đơn được ủy nhiệm cho bên thứ ba lập phải thể hiện tên đơn vị bán là bên ủy nhiệm. Việc ủy nhiệm phải được xác định bằng văn bản giữa bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm thể hiện đầy đủ các thông tin về hóa đơn ủy nhiệm (mục đích ủy nhiệm; thời hạn ủy nhiệm; phương thức thanh toán hóa đơn ủy nhiệm) và phải thông báo cho cơ quan thuế khi đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử.
(8) Tổ chức thu phí, lệ phí được ủy nhiệm cho bên thứ ba lập biên lai thu phí, lệ phí. Biên lai được ủy nhiệm cho bên thứ ba vẫn ghi tên của tổ chức thu phí, lệ phí là bên ủy nhiệm. Việc ủy nhiệm phải được xác định bằng văn bản giữa bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm thể hiện đầy đủ các thông tin về biên lai ủy nhiệm (mục đích ủy nhiệm; thời hạn ủy nhiệm; phương thức thanh toán biên lai ủy nhiệm) và phải thông báo cho cơ quan thuế khi thông báo phát hành biên lai.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];