Lương bao nhiêu sẽ được khai giảm trừ người phụ thuộc trong năm 2026?
>>>Tải về Trọn bộ văn bản pháp luật hướng dẫn Luật Thuế TNCN 2025. >>> Tải về Trọn bộ văn bản pháp luật hướng dẫn Luật Quản lý thuế 2025. >>> Tải về Lịch nộp thuế 2026 >>> Tải về File excel tính thuế TNCN mới nhất 2026 |
Hiện tại, Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 chưa có hướng dẫn về việc kê khai giảm trừ đối với người phụ thuộc vì thế có thể tham khảo heo quy định tại Thông tư 111/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 để kê khai giảm trừ đối với người phụ thuộc cụ thể như sau:
Dựa trên điểm h khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định về khai giảm trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc như sau:
Các khoản giảm trừ
Các khoản giảm trừ theo hướng dẫn tại Điều này là các khoản được trừ vào thu nhập chịu thuế của cá nhân trước khi xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công, từ kinh doanh. Cụ thể như sau:
1. Giảm trừ gia cảnh
...
h) Khai giảm trừ đối với người phụ thuộc
h.1) Người nộp thuế có thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công từ 09 triệu đồng/tháng trở xuống không phải khai người phụ thuộc.
h.2) Người nộp thuế có thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công trên 09 triệu đồng/tháng để được giảm trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc khai như sau:
h.2.1) Đối với người nộp thuế có thu nhập từ tiền lương, tiền công
h.2.1.1) Đăng ký người phụ thuộc
h.2.1.1.1) Đăng ký người phụ thuộc lần đầu:
..
Theo đó, người nộp thuế có thu nhập từ tiền lương, tiền công nếu đạt đến ngưỡng nộp thuế TNCN sẽ được đăng ký người phụ thuộc để giảm trừ gia cảnh.
* Ngưỡng nộp thuế TNCN năm 2026 để được đăng ký người phụ thuộc là bao nhiêu?
Căn cứ vào Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có quy định về thuế TNCN đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công như sau
Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được xác định bằng thu nhập tính thuế quy định tại khoản 2 Điều này, không phân biệt nơi trả thu nhập, nhân (x) với thuế suất tại Biểu thuế lũy tiến từng phần quy định tại Điều 9 của Luật này.
...
Bên cạnh đó, căn cứ vào Điều 10 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có quy định về giảm trừ gia cảnh như sau:
Giảm trừ gia cảnh
1. Giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của người nộp thuế là cá nhân cư trú. Giảm trừ gia cảnh gồm:
a) Mức giảm trừ đối với người nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);
b) Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.
...
Theo đó, từ năm 2026, cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương tiền công sẽ đóng thuế TNCN theo công thức sau đây:
Số thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất |
Trong đó:
- Thu nhập tính thuế = Tổng thu nhập – (Các khoản bảo hiểm xã hội bắt buộc (10,5%) + Giảm trừ gia cảnh cá nhân + Giảm trừ cho người phụ thuộc)
- Thuế suất: tính theo biểu thuế lũy tiến từng phần 5 bậc được quy định tại khoản 2 Điều 9 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025
Có thể hiểu rằng, từ năm 2026, đối với người có mức lương trên 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/ năm) sau khi đã trừ tất cả các khoản được giảm trừ sẽ phải nộp thuế TNCN.
Chỉ khi thu nhập vượt mức này thì mới phát sinh thuế và khi đó việc đăng ký người phụ thuộc mới có ý nghĩa làm giảm số thuế phải nộp.
Do đó, từ những quy định trên, người nộp thuế có thu nhập trên 15,5 triệu (sau khi đã trừ các khoản bảo hiểm bắt buộc) sẽ được khai giảm trừ người phụ thuộc trong năm 2026.
Xem thêm:
>>> Hướng dẫn người lao động tự báo giảm người phụ thuộc trên Dịch vụ công mới nhất 2026?
>>> Hướng dẫn đăng ký người phụ thuộc theo Công văn 2586/TCS25-NVDTPC?
>>> Người phụ thuộc bị sai tên thì điều chỉnh như thế nào?
>>> Khi nào cần đăng ký lại người phụ thuộc vào năm 2026?
>>> Mẫu đăng ký cấp MST và mẫu đăng ký người phụ thuộc là mẫu nào?

Lương bao nhiêu sẽ được khai giảm trừ người phụ thuộc trong năm 2026? (Hình từ Internet)
Được tính giảm trừ gia cảnh cho những khoản thu nhập nào?
Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 thì giảm trừ gia cảnh là khoản tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của người nộp thuế là cá nhân cư trú.
Theo đó căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về những khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân như sau:
Thu nhập chịu thuế
Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân gồm các loại thu nhập sau đây, trừ thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 của Luật này:
1. Thu nhập từ kinh doanh, bao gồm:
a) Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ;
b) Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân có giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật;
c) Thu nhập từ hoạt động đại lý, môi giới, hợp tác kinh doanh với tổ chức;
d) Thu nhập từ hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số.
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;
b) Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức;
c) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.
...
Như vậy, những khoản thu nhập được áp dụng giảm trừ gia cảnh gồm:
- Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;
- Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức;
- Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.
Theo Luật Thuế TNCN 2025, ai sẽ được xem là người phụ thuộc?
Căn cứ khoản 4 Điều 10 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có quy định về người phụ thuộc như sau:
Giảm trừ gia cảnh
...
4. Người phụ thuộc là người mà người nộp thuế có trách nhiệm nuôi dưỡng, bao gồm:
a) Con chưa thành niên; con là người mất năng lực hành vi dân sự, người khuyết tật, không có khả năng lao động;
b) Các cá nhân không có thu nhập hoặc có thu nhập không vượt quá mức do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định, bao gồm con thành niên đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp hoặc học nghề; vợ hoặc chồng không có khả năng lao động; bố, mẹ đã hết tuổi lao động hoặc không có khả năng lao động; những người khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế phải trực tiếp nuôi dưỡng.
Theo quy định của Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, người phụ thuộc được hiểu là người mà người nộp thuế có trách nhiệm nuôi dưỡng gồm:
- Con: con chưa thành niên; con đã thành niên nhưng mất năng lực hành vi dân sự, người khuyết tật, không có khả năng lao động.
- Các cá nhân khác không có thu nhập hoặc có thu nhập không vượt quá mức do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định, bao gồm: con thành niên đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp hoặc học nghề; vợ hoặc chồng không có khả năng lao động; bố, mẹ đã hết tuổi lao động hoặc không có khả năng lao động; và những người khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế phải trực tiếp nuôi dưỡng.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];