Khoản phụ cấp xăng xe của người lao động có tính thuế TNCN không?
Căn cứ điểm đ khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định các khoản thu nhập chịu thuế TNCN như sau:
Các khoản thu nhập chịu thuế
Theo quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân và Điều 3 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP, các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân bao gồm:
...
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công
Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền.
...
đ) Các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền ngoài tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động trả mà người nộp thuế được hưởng dưới mọi hình thức:
...
đ.4) Phần khoán chi văn phòng phẩm, công tác phí, điện thoại, trang phục,... cao hơn mức quy định hiện hành của Nhà nước. Mức khoán chi không tính vào thu nhập chịu thuế đối với một số trường hợp như sau:
đ.4.1) Đối với cán bộ, công chức và người làm việc trong các cơ quan hành chính sự nghiệp, Đảng, đoàn thể, Hội, Hiệp hội: mức khoán chi áp dụng theo văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính.
đ.4.2) Đối với người lao động làm việc trong các tổ chức kinh doanh, các văn phòng đại diện: mức khoán chi áp dụng phù hợp với mức xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo các văn bản hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.
...
Theo đó, các khoản thu nhập từ tiền công, tiền lương là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động bao gồm cả các khoản phụ cấp, trợ cấp đều là các khoản thu nhập phát sinh thuộc thu nhập chịu thuế TNCN theo quy định.
Tuy nhiên, theo hướng dẫn tại Công văn 79557/CT-TTHT năm 2018 về tính thuế TNCN đối với khoản phụ cấp xăng xe như sau:
- Về khoản phụ cấp tiền thuê nhà, xăng xe, phụ cấp chuyên cần: Công ty được hạch toán vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp nếu đáp ứng quy định tại Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC và tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
Như vậy, khoản phụ cấp xăng xe được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN khi khoản phụ cấp đó được chi cao hơn mức khoán chi thì phần chi cao hơn sẽ được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN theo quy định.
Lưu ý: Hiện hành, Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 thay thế Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007, có hiệu lực từ 1/7/2026 (riêng một số quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, tiền lương tiền công của cá nhân cư trú có hiệu lực từ 1/1/2026). Tuy nhiên, Bộ Tài chính chưa ban hành Thông tư hướng dẫn Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 thay thế Thông tư 111/2013/TT-BTC nên người nộp thuế tạm thời tham khảo quy định tại Thông tư 111/2013/TT-BTC để thực hiện.
Xem thêm:
>> Dịch vụ bảo hiểm hàng hóa nhập khẩu áp dụng thuế suất thuế GTGT như thế nào?
>> Hướng dẫn chi trả tiền lương từ 05 triệu được trừ khi tính thuế TNDN theo Công văn 2535?
>> Tải về Văn bản hợp nhất Luật Đấu thầu mới nhất 2026?
>> Chính thức doanh nghiệp chịu thuế suất TNDN 20% khi cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa?

Khoản phụ cấp xăng xe của người lao động có tính thuế TNCN không? (Hình từ Internet)
Thu nhập chịu thuế TNCN mới nhất 2026 gồm những khoản nào?
Căn cứ theo quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về thu nhập chịu thuế thì năm 2026 các khoản thu nhập chịu thuế TNCN gồm:
(1) Thu nhập từ kinh doanh, bao gồm:
- Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ;
- Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân có giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật;
- Thu nhập từ hoạt động đại lý, môi giới, hợp tác kinh doanh với tổ chức
- Thu nhập từ hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số.
(2) Thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm:
- Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công
- Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức
- Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.
(3) Thu nhập từ đầu tư vốn, bao gồm:
- Tiền lãi cho vay
- Lợi tức cổ phần
- Thu nhập từ đầu tư vốn dưới các hình thức khác.
(4) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, bao gồm:
- Thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn trong các tổ chức kinh tế
- Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán
- Thu nhập từ chuyển nhượng vốn dưới các hình thức khác.
(5) Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, bao gồm:
- Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất
- Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sở hữu hoặc sử dụng nhà ở
- Thu nhập từ chuyển nhượng quyền thuê đất, quyền thuê mặt nước
- Các khoản thu nhập khác nhận được từ chuyển nhượng bất động sản dưới mọi hình thức.
(6) Thu nhập từ trúng thưởng, bao gồm:
- Trúng thưởng xổ số
- Trúng thưởng trong các hình thức khuyến mại
- Trúng thưởng trong các hình thức đặt cược
- Trúng thưởng trong các trò chơi, cuộc thi có thưởng và các hình thức trúng thưởng khác, trừ trúng thưởng trong casino.
(7) Thu nhập từ tiền bản quyền, bao gồm:
- Thu nhập từ chuyển giao, chuyển quyền sử dụng các đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ
- Thu nhập từ chuyển giao công nghệ
(8) Thu nhập từ nhượng quyền thương mại.
(9) Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và các tài sản phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng.
(10) Thu nhập khác, bao gồm:
- Thu nhập từ chuyển nhượng tên miền internet quốc gia Việt Nam “.vn”
- Thu nhập từ chuyển nhượng kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ các bon
- Thu nhập từ chuyển nhượng biển số xe trúng đấu giá theo quy định của pháp luật
- Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản số
- Thu nhập từ chuyển nhượng vàng miếng.
Mức giảm trừ gia cảnh năm 2026 là bao nhiêu?
Tại Điều 1 Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 quy định về mức giảm trừ gia cảnh năm 2026 của thuế TNCN như sau:
Mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân
Điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật Thuế thu nhập cá nhân như sau:
a) Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);
b) Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.
Đồng thời, tại Điều 10 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định giảm trừ gia cảnh như sau:
Giảm trừ gia cảnh
1. Giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của người nộp thuế là cá nhân cư trú. Giảm trừ gia cảnh gồm:
a) Mức giảm trừ đối với người nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);
b) Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.
...
Theo Điều 29 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có quy định về điều khoản thi hành như sau:
Điều khoản thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, trừ quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.
...
Theo đó, Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2026, trừ các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú sẽ áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.
Ngoài ra, tại khoản 6, khoản 11 Điều 3 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về kỳ tính thuế, năm tính thuế như sau:
Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
...
6. Kỳ tính thuế là khoảng thời gian để xác định số tiền thuế phải nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về thuế.
..
11. Năm tính thuế được xác định theo năm dương lịch từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12; trường hợp năm tài chính khác năm dương lịch thì năm tính thuế áp dụng theo năm tài chính.
Theo đó, kỳ tính thuế là khoảng thời gian để xác định số tiền thuế phải nộp ngân sách Nhà nước theo quy định của pháp luật về thuế. Năm tính thuế được xác định theo năm dương lịch từ ngày 01/01 đến ngày 31/12; trường hợp năm tài chính khác năm dương lịch thì năm tính thuế áp dụng theo năm tài chính.
Nếu doanh nghiệp chọn năm tính thuế là năm dương lịch thì thời điểm áp dụng các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú bắt đầu từ ngày 01/01/2026.
Như vậy, mức giảm trừ gia cảnh năm 2026 và áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026 như sau:
- Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);
- Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];