Khi nào chi phí của giao dịch liên kết không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN?

Phùng Hải Yến 126 lượt xem
08:20 | 11/08/2026
Khi nào chi phí của giao dịch liên kết không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN? Nghị định 255/2026/NĐ-CP quy định ra sao?
Nội dung chính
  1. Khi nào chi phí của giao dịch liên kết không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN?
  2. Những khoản thu nhập nào theo quy định hiện hành là thu nhập chịu thuế TNDN?
  3. Hồ sơ khai thuế TNDN theo từng lần phát sinh mới nhất gồm những gì?

Khi nào chi phí của giao dịch liên kết không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN?

Theo đó, căn cứ tại khoản 1 Điều 16 Nghị định 255/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Xác định chi phí để tính thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết
1. Chi phí của giao dịch liên kết không phù hợp bản chất giao dịch độc lập hoặc không góp phần tạo ra doanh thu, thu nhập cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của người nộp thuế không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ, bao gồm:
...

Như vậy, chi phí của giao dịch liên kết không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ khi:

- Không phù hợp bản chất giao dịch độc lập

- Không góp phần tạo ra doanh thu, thu nhập cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của người nộp thuế

Cụ thể như sau:

(1) Chi phí thanh toán cho bên liên kết không thực hiện bất kỳ hoạt động sản xuất, kinh doanh nào liên quan đến ngành nghề, hoạt động sản xuất, kinh doanh của người nộp thuế; không có quyền lợi, trách nhiệm liên quan đối với tài sản, hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho người nộp thuế;

(2) Chi phí thanh toán cho bên liên kết có hoạt động sản xuất, kinh doanh nhưng quy mô tài sản, số lượng nhân viên và chức năng sản xuất, kinh doanh không tương xứng với giá trị giao dịch mà bên liên kết nhận được từ người nộp thuế;

(3) Chi phí thanh toán cho bên liên kết là đối tượng cư trú của một nước hoặc vùng lãnh thổ không thu thuế thu nhập doanh nghiệp, không góp phần tạo ra doanh thu, giá trị gia tăng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của người nộp thuế.

Khi nào chi phí của giao dịch liên kết không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN?

Khi nào chi phí của giao dịch liên kết không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN?

Những khoản thu nhập nào theo quy định hiện hành là thu nhập chịu thuế TNDN?

Căn cứ Điều 3 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, quy định thu nhập chịu thuế TNDN gồm:

- Thu nhập chịu thuế TNDN bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và thu nhập khác quy định tại khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.

- Thu nhập khác bao gồm:

+ Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn, chuyển nhượng chứng khoán;

+ Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, trừ thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản;

+ Thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản;

+ Thu nhập từ chuyển nhượng, cho thuê, thanh lý tài sản, trong đó có các loại giấy tờ có giá, trừ bất động sản;

+ Thu nhập từ quyền sử dụng, quyền sở hữu tài sản, bao gồm cả thu nhập từ quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ;

+ Thu nhập từ lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn, bán ngoại tệ, trừ thu nhập từ hoạt động tín dụng của tổ chức tín dụng;

+ Khoản trích trước vào chi phí nhưng không sử dụng hoặc sử dụng không hết mà doanh nghiệp không hạch toán điều chỉnh giảm chi phí được trừ; khoản nợ khó đòi đã xóa nay đòi được; khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ; khoản thu nhập từ kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót nay phát hiện ra;

+ Chênh lệch giữa thu về tiền phạt, tiền bồi thường do vi phạm hợp đồng kinh tế hoặc thưởng do thực hiện tốt cam kết theo hợp đồng;

+ Các khoản tài trợ, tặng cho bằng tiền hoặc hiện vật nhận được;

+ Chênh lệch do đánh giá lại tài sản theo quy định của pháp luật để góp vốn, điều chuyển khi sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi chủ sở hữu, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;

+ Thu nhập từ hợp đồng hợp tác kinh doanh;

+ Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở nước ngoài;

+ Thu nhập của đơn vị sự nghiệp công lập đối với các hoạt động cho thuê tài sản công;

+ Các khoản thu nhập khác, trừ các khoản thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.

- Thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam của doanh nghiệp nước ngoài quy định tại điểm c, điểm d khoản 2 Điều 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 là thu nhập nhận được có nguồn gốc từ Việt Nam, không phụ thuộc vào địa điểm tiến hành kinh doanh.

- Doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ở nước ngoài có phát sinh thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh tại nước ngoài trong kỳ tính thuế được trừ số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo quy định của nước tiếp nhận đầu tư vào số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp ở Việt Nam, nhưng không được vượt quá số thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp của Việt Nam.

- Doanh nghiệp phải nộp thuế TNDN bổ sung về tổng hợp thu nhập chịu thuế tối thiểu (IIR) theo quy định của pháp luật thì thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung phải nộp được trừ vào số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tại Việt Nam theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.

Hồ sơ khai thuế TNDN theo từng lần phát sinh mới nhất gồm những gì?

Tại mục 6.1 Phụ lục I ban hành kèm Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định các mẫu hồ sơ khai thuế theo từng lần phát sinh, cụ thể như sau:

Nội dung

Tên hồ sơ, biểu mẫu

Mẫu số

Tải về

[1] Đối với hoạt động không phát sinh thường xuyên

Tờ khai thuế TNDN (Áp dụng đối với phương pháp tỷ lệ trên doanh thu)

04/TNDN

Tải về

[2] Đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản

Tờ khai thuế TNDN (Áp dụng đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản, tài sản khác theo từng lần phát sinh)

02/TNDN

Tải về


Tờ khai TNDN (Áp dụng đối với hoạt động bán toàn bộ doanh nghiệp dưới hình thức chuyển nhượng vốn có gắn với bất động sản)

06/TNDN

Tải về

[3] Đối với hoạt động bán, bản đấu giá bất động sản, tài sản khác là tài sản bảo đảm

Tờ khai thuế TNDN (Áp dụng đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản, tài sản khác theo từng lần phát sinh)

02/TNDN

Tải về

[4] Đối với hoạt động chuyển nhượng vốn của doanh nghiệp nước ngoài

Tờ khai thuế TNDN (Áp dụng đối với hoạt động chuyển nhượng vốn của doanh nghiệp nước ngoài)

Kèm theo: Bản sao hợp đồng chuyển nhượng

05/TNDN

Tải về

[5] Đối với hoạt động chia lợi tức cho tổ chức đầu tư

Tờ khai thuế TNDN (Áp dụng đối với hoạt động chia lợi tức cho tổ chức đầu tư của Quỹ đầu tư chứng khoán)

07/TNDN

Tải về

Trên đây là tổng hợp các mẫu hồ sơ khai thuế TNDN theo từng lần phát sinh mới nhất 2026.

Logo Thư viện Pháp luật
Phùng Hải Yến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất