Hướng dẫn thủ tục điều chỉnh thông tin sổ bảo hiểm xã hội mới nhất năm 2026?
NÓNG: Đã có lịch nghỉ lễ Quốc khánh 2 9 năm 2026 áp dụng cho từng đối tượng?
Căn cứ Quyết định 1035/QĐ-BHXH năm 2015 quy định về mẫu sổ BHXH, mỗi người tham gia được cấp và bảo quản một sổ BHXH duy nhất. Cũng theo Điều 4 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 1035/QĐ-BHXHQuyết định 1035/QĐ-BHXH năm 2015, sổ BHXH được cấp sẽ biểu thị các thông tin cá nhân của người lao động, bao gồm:
- Họ và tên: Ghi đầy đủ họ và tên của người tham gia.
- Ngày, tháng, năm sinh: Ghi ngày, tháng, năm sinh của người tham gia. Trường hợp không xác định được ngày, tháng sinh thì chỉ ghi năm sinh hoặc không xác định được ngày sinh thì chỉ ghi tháng sinh, năm sinh.
- Giới tính: Ghi Nam (hoặc Nữ).
- Quốc tịch: Ghi quốc tịch của người tham gia.
- Số chứng minh nhân dân/ hộ chiếu/ thẻ căn cước: Ghi số trên chứng minh nhân dân của người tham gia. Trường hợp người tham gia vừa có chứng minh nhân dân (CMND), hộ chiếu, thẻ căn cước công dân (CCCD) thì ghi theo thứ tự ưu tiên chứng minh nhân dân, hộ chiếu, thẻ căn cước.
Theo đó, khi có thay đổi về một hoặc một số các thông tin trên, người lao động cần tiến hành thủ tục điều chỉnh để đảm bảo tính chính xác khi đối chiếu thông tin cá nhân của người lao động với nội dung trên sổ.
Cụ thể, Hướng dẫn thủ tục điều chỉnh thông tin sổ bảo hiểm xã hội mới nhất năm 2026 như sau:
Theo Quyết định 1318/QĐ-BHXH năm 2023 quy định thủ tục cấp lại, đổi, điều chỉnh thông tin trên sổ BHXH như sau: *Trình tự thực hiện Bước 1. Lập hồ sơ theo quy định tại mục 4.3 (Thành phần hồ sơ). Bước 2. Nộp hồ sơ - Người tham gia + Người đang làm việc: Nộp hồ sơ cho đơn vị nơi đang làm việc hoặc nộp cho cơ quan BHXH trực tiếp thu. + Người tham gia BHXH tự nguyện, người tham gia BHYT theo hộ gia đình, người được ngân sách nhà nước hỗ trợ một phần mức đóng BHYT: Nộp hồ sơ cho Tổ chức dịch vụ hoặc cơ quan BHXH trực tiếp thu. + Người đang bảo lưu thời gian đóng BHXH hoặc đã được giải quyết hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH đề nghị cấp lại, điều chỉnh nội dung trên sổ BHXH: Nộp cho cơ quan BHXH trên toàn quốc. + Người tham gia do tổ chức BHXH đóng BHYT: Nộp hồ sơ cho UBND xã hoặc cho cơ quan BHXH. Đối với người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp khi cấp lại, đổi thẻ BHYT: Nộp hồ sơ cho cơ quan BHXH tỉnh. + Người tham gia do ngân sách nhà nước đóng, hỗ trợ 100% mức đóng BHYT: Nộp hồ sơ cho UBND xã hoặc cho cơ quan BHXH trực tiếp thu. Người đã hiến bộ phận cơ thể: nộp Giấy ra viện cho cơ quan BHXH trực tiếp thu. + Học sinh, sinh viên đóng BHYT: Nộp hồ sơ cho Cơ sở giáo dục. - Đơn vị + Đơn vị SDLĐ: kê khai hồ sơ liên quan sau đó nộp hồ sơ cho cơ quan BHXH cấp tỉnh. + UBND xã; Cơ sở trợ giúp xã hội, Cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng thương binh và người có công; Cơ sở giáo dục nghề nghiệp thuộc ngành lao động, thương binh và xã hội; Tổ chức dịch vụ; Cơ sở giáo dục; Phòng/Tổ chế độ BHXH: kê khai hồ sơ liên quan sau đó nộp hồ sơ cho cơ quan BHXH. Bước 3. Cơ quan BHXH tiếp nhận hồ sơ và giải quyết theo quy định. Bước 4. Nhận kết quả giải quyết gồm sổ BHXH, thẻ BHYT theo hình thức đăng ký. *Nộp hồ sơ: Người tham gia và đơn vị nộp hồ sơ cho cơ quan BHXH bằng một trong các hình thức sau: + Trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của cơ quan BHXH; + Thông qua dịch vụ bưu chính; + Trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng Dịch vụ công BHXH Việt Nam hoặc thông qua Tổ chức I-VAN. - Nhận kết quả giải quyết: + Người tham gia nhận sổ BHXH, thẻ BHYT theo hình thức đăng ký. + Đơn vị nhận kết quả trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của cơ quan BHXH hoặc qua dịch vụ bưu chính. *Thành phần hồ sơ Đối với trường hợp cấp lại sổ BHXH do thay đổi họ, tên, chữ đệm; ngày, tháng, năm sinh; giới tính, quốc tịch, dân tộc, điều chỉnh nội dung trên sổ BHXH, thành phần hồ sơ được quy định như sau: Đối với người tham gia: - Tờ khai tham gia, điều chỉnh thông tin BHXH, BHYT (mẫu TK1-TS). - Hồ sơ liên quan kèm theo tương ứng như sau: Trường hợp điều chỉnh thay đổi họ, tên, chữ đệm; ngày, tháng, năm sinh; giới tính; dân tộc; quốc tịch: + Căn cước công dân hoặc hộ chiếu do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định. + Nếu là Đảng viên: cung cấp thêm lý lịch đảng viên (hồ sơ gốc) khi được kết nạp vào Đảng. Trường hợp người tham gia thay đổi nơi làm việc: Quyết định (văn bản) chứng minh địa điểm làm việc. (tài liệu hồ sơ nộp theo hướng dẫn tại Mục 3, 4 Phụ lục 01). Đối với Đơn vị: trong trường hợp NLĐ nộp hồ sơ qua đơn vị. - Xác nhận vào Tờ khai (TK1-TS) khi NLĐ đề nghị điều chỉnh thông tin nhân thân trên sổ BHXH. Nội dung xác nhận: Thông tin điều chỉnh là đúng với hồ sơ quản lý và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung xác nhận, ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên (Đối với người đang bảo lưu thời gian đóng BHXH thì không phải xác nhận); - Các hồ sơ, tài liệu kèm theo do NLĐ cung cấp. Đối với cơ quan BHXH (Phòng/Tổ chế độ BHXH): - Lập danh sách và hồ sơ người lao động giải quyết BHXH một lần còn thời gian BHTN chưa hưởng; Người tham gia hưởng, dừng hưởng, hủy hưởng trợ cấp thất nghiệp (Mẫu D16-TS) gửi Phòng/Tổ Quản lý Thu - Sổ, Thẻ để đối chiếu và xác nhận lại dữ liệu tổng thời gian đóng BHTN chưa hưởng trên cơ sở dữ liệu thu toàn quốc. |
*Trên đây là nội dung Hướng dẫn thủ tục điều chỉnh thông tin sổ bảo hiểm xã hội mới nhất năm 2026?

Hướng dẫn thủ tục điều chỉnh thông tin sổ bảo hiểm xã hội mới nhất năm 2026? (Hình từ Internet)
Bảng tra cứu thông tin số điện thoại, địa chỉ BHXH 34 tỉnh thành trên cả nước?
Dưới đây là chi tiết thông tin tổng hợp Bảng tra cứu thông tin số điện thoại, địa chỉ BHXH 34 tỉnh thành trên cả nước, được tham khảo từ website chính thức của Bảo hiểm xã hội Việt Nam, cụ thể như sau:
(1) Thông tin số điện thoại, địa chỉ BHXH tỉnh Thành phố Hà Nội.

(2) Thông tin số điện thoại, địa chỉ BHXH Thành phố Hồ Chí Minh.

(3) Thông tin số điện thoại, địa chỉ BHXH Thành phố Hải Phòng.

(4) Thông tin số điện thoại, địa chỉ BHXH Thành phố Đà Nẵng.
(5) Thông tin số điện thoại, địa chỉ BHXH Thành phố Huế.

(6) Thông tin số điện thoại, địa chỉ BHXH Thành phố Cần Thơ.

(7) Thông tin số điện thoại, địa chỉ BHXH tỉnh Tuyên Quang.

(8) Thông tin số điện thoại, địa chỉ BHXH tỉnh Cao Bằng.

(9) Thông tin số điện thoại, địa chỉ BHXH tỉnh Lai Châu.

(10) Thông tin số điện thoại, địa chỉ BHXH tỉnh Lào Cai.

(11) Thông tin số điện thoại, địa chỉ BHXH tỉnh Thái Nguyên.

(12) Thông tin số điện thoại, địa chỉ BHXH tỉnh Điện Biên.

(13) Thông tin số điện thoại, địa chỉ BHXH tỉnh Lạng Sơn.

(14) Thông tin số điện thoại, địa chỉ BHXH tỉnh Sơn La.

(15) Thông tin số điện thoại, địa chỉ BHXH tỉnh Phú Thọ.

(16) Thông tin số điện thoại, địa chỉ BHXH tỉnh Bắc Ninh.

(17) Thông tin số điện thoại, địa chỉ BHXH tỉnh Quảng Ninh.

(18) Thông tin số điện thoại, địa chỉ BHXH tỉnh Ninh Bình.

(19) Thông tin số điện thoại, địa chỉ BHXH tỉnh Hưng Yên.

(20) Thông tin số điện thoại, địa chỉ BHXH tỉnh Thanh Hóa.

(21) Thông tin số điện thoại, địa chỉ BHXH tỉnh Nghệ An.

(22) Thông tin số điện thoại, địa chỉ BHXH tỉnh Hà Tĩnh.

(23) Thông tin số điện thoại, địa chỉ BHXH tỉnh Quảng Trị.

(24) Thông tin số điện thoại, địa chỉ BHXH tỉnh Quảng Ngãi.

(25) Thông tin số điện thoại, địa chỉ BHXH tỉnh Gia Lai.

(26) Thông tin số điện thoại, địa chỉ BHXH tỉnh Khánh Hòa.

(27) Thông tin số điện thoại, địa chỉ BHXH tỉnh Lâm Đồng.

(28) Thông tin số điện thoại, địa chỉ BHXH tỉnh Đắk Lắk.

(29) Thông tin số điện thoại, địa chỉ BHXH tỉnh Đồng Nai.

(30) Thông tin số điện thoại, địa chỉ BHXH tỉnh Tây Ninh.

(31) Thông tin số điện thoại, địa chỉ BHXH tỉnh Đồng Tháp.

(32) Thông tin số điện thoại, địa chỉ BHXH tỉnh Vĩnh Long.

(33) Thông tin số điện thoại, địa chỉ BHXH tỉnh Cà Mau.

(34) Thông tin số điện thoại, địa chỉ BHXH tỉnh An Giang.

*Trên đây là Bảng tra cứu thông tin số điện thoại, địa chỉ BHXH 34 tỉnh thành trên cả nước?
Quy trình mới về thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và thất nghiệp áp dụng từ ngày 01/05/2026?
Ngày 29/4/2026, Bảo hiểm xã hội Việt Nam đã ban hành Quyết định 366/QĐ-BHXH năm 2026 quy trình thu BHXH, BHYT, BHTN; cấp sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế.
Trong đó, đơn cử tại Điều 4 Quy trình thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp; cấp sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế ban hành kèm Quyết định 366/QĐ-BHXH năm 2026 hướng dẫn kê khai, nộp hồ sơ đăng ký, đóng tiền; điều chỉnh thông tin tham gia BHXH, BHYT, BHTN và cấp sổ BHXH, thẻ BHYT cụ thể như sau:
(1) Người tham gia
- Đối với người tham gia BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN; người tham gia BHXH tự nguyện; người tham gia BHTNLĐ theo hình thức tự nguyện: Kê khai Tờ khai đăng ký, điều chỉnh thông tin tham gia BHXH, BHYT (Mẫu TK1-TS) kèm theo bản sao giấy tờ liên quan (nếu có); nộp cho Đơn vị sử dụng lao động/Tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng/Cơ quan BHXH.
- Đối với người chỉ tham gia BHYT: Kê khai Tờ khai tham gia, điều chỉnh thông tin BHYT (Mẫu số 2 ban hành kèm theo Nghị định 188/2025/NĐ-CP) kèm theo bản sao giấy tờ liên quan (nếu có); nộp cho Cơ quan quản lý người chỉ tham gia BHYT/Tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng/Cơ quan BHXH.
- Trường hợp điều chỉnh thông tin tham gia BHXH, BHYT; cấp lại sổ BHXH, thẻ BHYT; xác nhận thời gian đóng BHXH trong trường hợp Đơn vị sử dụng lao động không còn khả năng đóng BHXH trước ngày 01/7/2024 để làm căn cứ giải quyết, điều chỉnh chế độ hưu trí, tử tuất; tính thời gian công tác đối với người tham gia trước ngày 01/01/1995; tính thời gian công tác đối với cán bộ xã có thời gian đảm nhiệm chức danh theo Nghị định số 09/1998/NĐ-CP trước ngày 01/01/1998; điều chỉnh chức danh làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm trước năm 1995; đóng BHXH bắt buộc cho thời gian còn thiếu không quá 06 tháng để đủ điều kiện hưởng lương hưu hoặc trợ cấp tuất hàng tháng; gộp sổ BHXH; hoàn trả BHXH, BHTN,...: kê khai hồ sơ kèm theo bản sao giấy tờ liên quan (nếu có) nộp cho Đơn vị sử dụng lao động hoặc cơ quan BHXH.
- Đóng tiền thuộc phần trách nhiệm đóng theo quy định.
- Người tham gia truy cập ứng dụng Định danh điện tử quốc gia (VNeID) mức độ 2 hoặc ứng dụng Bảo hiểm xã hội số (VssID) hoặc hòm thư điện tử (Email) nhận và sử dụng sổ BHXH bản điện tử để giải quyết các chế độ BHXH, BHTN; sử dụng thẻ BHYT bản điện tử để khám bệnh, chữa bệnh tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh BHYT và thanh toán chi phí khám, chữa bệnh BHYT.
(2) Đơn vị sử dụng lao động
- Kê khai Tờ khai đơn vị đăng ký, điều chỉnh thông tin tham gia BHXH, BHYT, BHTN (Mẫu TK3-TS); Lập Danh sách tham gia, điều chỉnh đóng BHXH, BHYT, BHTN (Mẫu D02-LT) kèm theo hồ sơ của đơn vị, người tham gia (nếu có); nộp cho cơ quan BHXH kịp thời theo quy định. Trường hợp chậm đóng, trốn đóng BHYT cho người lao động phải hoàn trả toàn bộ chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong phạm vi quyền lợi, mức hưởng BHYT mà người lao động đã chi trả trong thời gian chưa có thẻ BHYT do chậm đóng, trốn đóng BHYT theo quy định tại Điều 49 Luật Bảo hiểm y tế 2008
- Đóng tiền theo quy định tại Điều 33, Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2024; Điều 13, Điều 15 Luật Bảo hiểm y tế 2008 .
(3) Cơ quan quản lý người chỉ tham gia BHYT
- Kê khai Mẫu TK3-TS; Lập Danh sách đối tượng tham gia BHYT (Mẫu số 3 ban hành kèm theo Nghị định 188/2025/NĐ-CP) kèm theo hồ sơ của người tham gia (nếu có); nộp cho cơ quan BHXH. Trường hợp chậm đóng, trốn đóng BHYT cho người lao động phải hoàn trả toàn bộ chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong phạm vi quyền lợi, mức hưởng BHYT mà người lao động đã chi trả trong thời gian chưa có thẻ BHYT do chậm đóng, trốn đóng BHYT theo quy định tại Điều 49 Luật BHYT.
- Chuyển kinh phí đóng BHYT theo quy định cho cơ quan BHXH hoặc phối hợp với cơ quan BHXH đề nghị cơ quan quản lý, cơ quan tài chính chuyển kinh phí đóng BHYT theo phân cấp.
(4) Tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng
* Tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng dịch vụ
- Kê khai Mẫu TK3-TS; Lập Danh sách tham gia BHXH tự nguyện (Mẫu D05-TS) đối với người tham gia BHXH tự nguyện/ Lập Danh sách tham gia BHTNLĐ theo hình thức tự nguyện (Mẫu D06-TS) đối với người tham gia BHTNLĐ theo hình thức tự nguyện/ Lập Mẫu số 4 ban hành kèm theo Nghị định 188/2025/NĐ-CP đối với người tham gia BHYT theo hộ gia đình.
- Thu tiền đóng theo phương thức đăng ký của người tham gia; nộp hồ sơ điện tử và tiền đóng của người tham gia cho cơ quan BHXH. Trường hợp chậm đóng, trốn đóng BHYT cho người lao động phải hoàn trả toàn bộ chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong phạm vi quyền lợi, mức hưởng BHYT mà người lao động đã chi trả trong thời gian chưa có thẻ BHYT do chậm đóng, trốn đóng BHYT theo quy định tại Điều 49 Luật BHYT.
* Tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng phối hợp
- Kê khai Mẫu TK3-TS; Lập Danh sách đối tượng tham gia BHYT (Mẫu số 3 ban hành kèm theo Nghị định số 188/2025/NĐ-CP).
- Thu tiền đóng theo phương thức đăng ký của người tham gia; nộp hồ sơ điện tử và tiền đóng của người tham gia cho cơ quan BHXH. Trường hợp chậm đóng, trốn đóng BHYT cho người lao động phải hoàn trả toàn bộ chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong phạm vi quyền lợi, mức hưởng BHYT mà người lao động đã chi trả trong thời gian chưa có thẻ BHYT do chậm đóng, trốn đóng BHYT theo quy định tại Điều 49 Luật Bảo hiểm y tế 2008.
>> Xem chi tiết Quy trình mới về thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và thất nghiệp áp dụng từ ngày 01/05/2026 tại Quyết định 366/QĐ-BHXH năm 2026
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];