Hướng dẫn nộp hồ sơ tạm ngừng kinh doanh online 2025?
Căn cứ theo hướng dẫn từ Cục quản lý đăng ký kinh doanh thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư, dưới đây là hướng dẫn nộp hồ sơ tạm ngừng kinh doanh online 2025 tại địa chỉ dangkykinhdoanh.gov.vn., cụ thể như sau:
Trước hết, người dùng thực hiện Đăng nhập Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp
- Tại Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, người dùng click vào Đăng ký doanh nghiệp trực tuyến trong mục Dịch vụ công.

- Chọn Đăng nhập bằng VNeID >> chọn Tài khoản Định danh điện tử cấp bởi Bộ Công an dành cho Công dân để đăng nhập vào Cổng dịch vụ công Quốc gia

- Nhập số định danh cá nhân và mật khẩu hoặc quét mã QR bằng ứng dụng VNeID để đăng nhập VNeID

- Sau khi đăng nhập VNeID thành công, màn hình đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử hiển thị 02 lựa chọn, người dùng sẽ nhấn vào nút tương ứng với trường hợp của mình:
- Trường hợp 01: Trường hợp Ông/bà đã có Tài khoản đăng ký kinh doanh, vui lòng nhấn vào đây để Liên kết tài khoản
- Trường hợp 02: Trường hợp Ông/bà chưa có Tài khoản đăng ký kinh doanh, vui lòng nhấn vào đây để tạo mới Tài khoản đăng ký kinh doanh

Lưu ý:
+ Mỗi tài khoản đăng ký kinh doanh chỉ có 01 lần liên kết duy nhất với tài khoản VNeID, do đó người dùng cần nhấn đúng vào nút Liên kết trong trường hợp đã có tài khoản ĐKKD để có thể lưu giữ, sử dụng các thông tin hồ sơ của tài khoản đăng ký kinh doanh trước đây.
+ Nếu người dùng không sử dụng tính năng liên kết thì các thông tin hồ sơ của tài khoản đăng ký kinh doanh trước đây sẽ không còn nữa.
Sau khi đã đăng nhập thành công vào Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, tiến hành thực hiện các bước tạo hồ sơ đăng ký tạm ngừng kinh doanh như sau:
Bước 1: Chọn phương thức nộp hồ sơ
Tùy từng trường hợp cụ thể, người nộp hồ sơ/người đăng ký chọn một trong các phương thức sau:
- Sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh (người tạo hồ sơ và người ký/xác thực hồ sơ phải có Tài khoản đăng ký kinh doanh)
- Sử dụng chữ ký số công cộng (người tạo hồ sơ và người ký/xác thực hồ sơ phải có Chữ ký số công cộng)

Bước 2: Chọn hình thức đăng ký
- Chọn hình thức đăng ký: Đăng ký thay đổi doanh nghiệp/đơn vị trực thuộc;
- Nhấn nút Tiếp theo để tiếp tục đăng ký hoặc Trở về để quay lại màn hình trước

Bước 3: Đăng ký thay đổi doanh nghiệp/ ĐVTT
Tìm kiếm doanh nghiệp/đơn vị trực thuộc để tiến hành đăng ký thay đổi
- Nhập mã số doanh nghiệp hoặc mã số nội bộ trong Hệ thống để tìm kiếm doanh nghiệp/đơn vị trực thuộc;
- Nhấn nút Tiếp theo để tiếp tục đăng ký hoặc Trở về để quay lại màn hình trước.

Lưu ý:
- Chỉ cần nhập mã số doanh nghiệp hoặc mã số nội bộ trong Hệ thống để tìm kiếm (không cần nhập cả 2 loại mã số);
- Nếu tạo hồ sơ thông báo tạm ngừng của chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh: cần nhập mã số của chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh (không nhập mã số của doanh nghiệp).
Thông tin về người đại diện pháp luật/ Người đứng đầu đơn vị trực thuộc
- Chọn vai trò người nộp hồ sơ:
+ Nếu người nộp hồ sơ là người được ủy quyền:

+ Nếu người nộp hồ sơ là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp (đối với trường hợp thông báo tạm ngừng kinh doanh doanh nghiệp) hoặc người đứng đầu chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh (đối với trường hợp thông báo tạm ngừng chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh):

- Nhập thông tin về Người đại diện pháp luật/ Người đứng đầu đơn vị trực thuộc:
+ Đối với trường hợp thông báo tạm ngừng kinh doanh doanh nghiệp: nhập thông tin của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;
+ Đối với trường hợp thông báo tạm ngừng chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh: nhập thông tin của người đứng đầu chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh đó.
- Nhấn nút Tiếp theo để tiếp tục đăng ký hoặc Trở về để quay lại màn hình trước.
Chọn loại đăng ký thay đổi
- Chọn tạm ngừng hoạt động;
- Nhấn nút Tiếp theo để tiếp tục đăng ký hoặc Trở về để quay lại màn hình trước.

Bước 4: Thông tin chờ xác nhận:
- Màn hình sẽ hiển thị những thông tin người sử dụng đã đăng ký.
- Nhấn nút Bắt đầu để tiếp tục đăng ký hoặc Trở về để quay lại màn hình trước >> Trạng thái của hồ sơ chuyển thành “Đã lưu”.

Hồ sơ thông báo tạm ngừng kinh doanh đối với doanh nghiệp gồm những gì?
Căn cứ theo Điều 60 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định như sau:
Thông báo tạm ngừng kinh doanh, tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo đối với doanh nghiệp, chi nhánh, địa điểm kinh doanh; thông báo tạm ngừng hoạt động, tiếp tục hoạt động trước thời hạn đã thông báo đối với văn phòng đại diện
1. Trường hợp doanh nghiệp, chi nhánh, địa điểm kinh doanh tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo, văn phòng đại diện tạm ngừng hoạt động hoặc tiếp tục hoạt động trước thời hạn đã thông báo, doanh nghiệp gửi hồ sơ thông báo đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đặt trụ sở chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng kinh doanh, tạm ngừng hoạt động hoặc tiếp tục kinh doanh, tiếp tục hoạt động trước thời hạn đã thông báo. Trường hợp doanh nghiệp, chi nhánh, địa điểm kinh doanh có nhu cầu tiếp tục tạm ngừng kinh doanh, văn phòng đại diện có nhu cầu tiếp tục tạm ngừng hoạt động sau khi hết thời hạn đã thông báo thì phải gửi hồ sơ thông báo tạm ngừng đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tiếp tục tạm ngừng. Thời hạn tạm ngừng của mỗi lần thông báo không được quá 12 tháng.
2. Hồ sơ thông báo tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp, chi nhánh, địa điểm kinh doanh, tạm ngừng hoạt động của văn phòng đại diện bao gồm các giấy tờ sau:
a) Thông báo tạm ngừng kinh doanh, tạm ngừng hoạt động;
b) Bản sao hoặc bản chính nghị quyết hoặc quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty hợp danh; của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần về việc tạm ngừng kinh doanh trong trường hợp thông báo tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp.
...
Như vậy, theo quy định trên, hồ sơ thông báo tạm ngừng kinh doanh đối với doanh nghiệp bao gồm:
- Thông báo tạm ngừng kinh doanh, tạm ngừng hoạt động;
- Bản sao hoặc bản chính nghị quyết hoặc quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty hợp danh; của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần về việc tạm ngừng kinh doanh trong trường hợp thông báo tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp.

Hướng dẫn nộp hồ sơ thông báo tạm ngừng kinh doanh online mới nhất 2025? (Hình từ Internet)
Có được lập hóa đơn bán hàng trong thời gian tạm ngừng hoạt động kinh doanh không?
Căn cứ khoản 3 Điều 13 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định về các hành vi bị nghiêm cấm trong khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng như sau:
Các hành vi bị nghiêm cấm trong khấu trừ, hoàn thuế
1. Mua, cho, bán, tổ chức quảng cáo, môi giới mua, bán hóa đơn.
2. Tạo lập giao dịch mua, bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ không có thật hoặc giao dịch không đúng quy định của pháp luật.
3. Lập hóa đơn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong thời gian tạm ngừng hoạt động kinh doanh, trừ trường hợp lập hóa đơn giao cho khách hàng để thực hiện các hợp đồng đã ký trước ngày thông báo tạm ngừng kinh doanh.
4. Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ theo quy định của Chính phủ.
5. Không chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử về cơ quan thuế theo quy định.
6. Làm sai lệch, sử dụng sai mục đích, truy cập trái phép, phá hủy hệ thống thông tin về hóa đơn, chứng từ.
7. Đưa, nhận, môi giới hối lộ hoặc thực hiện các hành vi khác liên quan đến hóa đơn, chứng từ để được khấu trừ thuế, hoàn thuế, chiếm đoạt tiền thuế, trốn thuế giá trị gia tăng.
8. Thông đồng, bao che; móc nối giữa công chức quản lý thuế, cơ quan quản lý thuế và cơ sở kinh doanh, người nhập khẩu, giữa các cơ sở kinh doanh, người nhập khẩu trong việc sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ để được khấu trừ thuế, hoàn thuế, chiếm đoạt tiền thuế, trốn thuế giá trị gia tăng.
Như vậy, việc lập hóa đơn bán hàng trong thời gian tạm ngừng hoạt động kinh doanh là một trong những hành vi bị nghiêm cấm trừ trường hợp lập hóa đơn giao cho khách hàng để thực hiện các hợp đồng đã ký trước ngày thông báo tạm ngừng kinh doanh.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];