Người nộp thuế khi tạm ngừng kinh doanh phải thông báo với cơ quan thuế vào khi nào?
Căn cứ theo điểm g khoản 3 Điều 6 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định thời hạn đăng ký thuế như sau:
Thời hạn đăng ký thuế
...
3. Người nộp thuế thuộc đối tượng đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế quy định tại khoản 3 Điều 10 Luật Quản lý thuế thì thời hạn đăng ký thuế như sau:
...
g) Thời hạn thông báo tạm ngừng hoạt động, kinh doanh:
g.1) Đối với người nộp thuế được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận, thông báo hoặc yêu cầu tạm ngừng hoạt động, kinh doanh thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền gửi văn bản cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ban hành văn bản. Thời gian tạm ngừng hoạt động, kinh doanh là thời gian được ghi trên văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp;
g.2) Đối với người nộp thuế không thuộc trường hợp quy định tại điểm g.1 khoản này thì người nộp thuế thực hiện thông báo tạm ngừng hoạt động, kinh doanh đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là 01 ngày làm việc trước khi tạm ngừng hoạt động, kinh doanh. Cơ quan thuế có thông báo xác nhận gửi người nộp thuế về thời gian người nộp thuế đăng ký tạm ngừng hoạt động, kinh doanh chậm nhất trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của người nộp thuế. Người nộp thuế được tạm ngừng hoạt động, kinh doanh không quá 12 tháng đối với 01 lần thông báo;
g.3) Người nộp thuế tiếp tục hoạt động, kinh doanh trở lại đúng thời hạn đã đăng ký thì không phải thông báo với cơ quan nơi đã đăng ký tạm ngừng hoạt động, kinh doanh theo quy định;
g.4) Trường hợp người nộp thuế hoạt động, kinh doanh trở lại trước thời hạn thì thực hiện như sau:
Người nộp thuế thuộc trường hợp quy định tại điểm g.1 khoản này thực hiện thông báo với cơ quan nơi đã đăng ký tạm ngừng hoạt động, kinh doanh và phải thực hiện đầy đủ các quy định về thuế, nộp hồ sơ khai thuế theo quy định.
Người nộp thuế thuộc trường hợp quy định tại điểm g.2 khoản này thực hiện thông báo đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là 01 ngày làm việc trước khi tiếp tục hoạt động, kinh doanh trở lại trước thời hạn;
...
Theo đó, thời hạn thông báo tạm ngừng hoạt động, kinh doanh được xác định tùy theo trường hợp. Cụ thể như sau:
- Đối với người nộp thuế được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận, thông báo hoặc yêu cầu tạm ngừng hoạt động, kinh doanh thì cơ quan này gửi văn bản cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ban hành văn bản, và thời gian tạm ngừng được xác định theo thời gian ghi trên văn bản.
- Đối với các trường hợp còn lại, người nộp thuế phải thông báo tạm ngừng đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất 01 ngày làm việc trước khi tạm ngừng, mỗi lần thông báo được tạm ngừng không quá 12 tháng; cơ quan thuế xác nhận thời gian tạm ngừng trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo.
Đồng thời, trường hợp tiếp tục hoạt động, kinh doanh đúng thời hạn đã đăng ký thì không phải thông báo. Tuy nhiên, nếu hoạt động trở lại trước thời hạn thì phải thực hiện thông báo theo từng trường hợp quy định tại điểm g.4 khoản 3 Điều 6 Nghị định 252/2026/NĐ-CP.

Người nộp thuế khi tạm ngừng kinh doanh phải thông báo với cơ quan thuế vào khi nào? (Hình từ Internet)
Mẫu 23/ĐKT Mẫu thông báo tạm ngừng kinh doanh theo Thông tư 90 gửi cơ quan thuế ra sao?
Tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC có quy định Mẫu số 23/ĐKT – Thông báo về việc tạm ngừng hoạt động, kinh doanh/tiếp tục hoạt động, kinh doanh trở lại trước thời hạn. Mẫu thông báo có dạng như sau:

>> Tải về Mẫu số 23/ĐKT – Thông báo về việc tạm ngừng hoạt động, kinh doanh/tiếp tục hoạt động, kinh doanh trở lại trước thời hạn theo Thông tư 90
Thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế TNDN đối với hoạt động bán hàng hóa là khi nào?
Căn cứ tại Điều 8 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định doanh thu tính thuế TNDN như sau:
Doanh thu
Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế thực hiện theo quy định tại Điều 8 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.
1. Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
a) Đối với doanh nghiệp kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế thì doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp là doanh thu không có thuế giá trị gia tăng;
b) Đối với doanh nghiệp kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng thì doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm cả thuế giá trị gia tăng.
2. Thời điểm xác định doanh thu
a) Đối với hoạt động bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa cho người mua;
b) Đối với hoạt động cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc hoàn thành từng phần việc cung ứng dịch vụ cho người mua trừ trường hợp nêu tại khoản 3 Điều này;
c) Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định thời điểm xác định doanh thu ngoài các trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này.
....
Theo đó, thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa cho người mua.
Đồng thời, các hoạt động cung ứng dịch và doanh thu ngoài được xác định như sau:
- Đối với hoạt động cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc hoàn thành từng phần việc cung ứng dịch vụ cho người mua;
- Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định thời điểm xác định doanh thu ngoài các trường hợp nêu trên.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];