Hướng dẫn nộp báo cáo thống kê năm 2026 trước ngày 15/04/2026 theo Công văn 198?

Nguyễn Ngọc Mỹ Duyên 30,647 lượt xem
22:41 | 20/04/2026
Hướng dẫn nộp báo cáo thống kê năm 2026 trước ngày 15/04/2026 theo Công văn 198? Phạm vi điều tra của Tổng điều tra kinh tế 2026 ra sao?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn nộp báo cáo thống kê năm 2026 trước ngày 15/04/2026 theo Công văn 198?
  2. Phạm vi điều tra của Tổng điều tra kinh tế 2026 ra sao?
  3. Cơ quan Thuế có trách nhiệm cung cấp thông tin gì cho cơ quan Thống kê?

Hướng dẫn nộp báo cáo thống kê năm 2026 trước ngày 15/04/2026 theo Công văn 198?

Ngày 05/3/2026, Ban Chỉ đạo Tổng điều tra kinh tế 2026 đã có Công văn 198/CV-BCĐ năm 2026 về hướng dẫn nộp báo cáo thống kê năm 2026

>>Tải về Công văn 198/CV-BCĐ năm 2026

Theo đó, Công văn 198/CV-BCĐ năm 2026 hướng dẫn nộp báo cáo thống kê năm 2026 cụ thể như sau:

Ban Chỉ đạo Tổng điều tra kinh tế năm 2026 TP Hồ Chí Minh đề nghị doanh nghiệp chỉ đạo cung cấp, kê khai đầy đủ thông tin về doanh nghiệp/chi nhánh doanh nghiệp phục vụ Tổng điều tra kinh tế năm 2026 trên hệ thống trực tuyến, bắt đầu từ ngày 01/3/2026 và hoàn thành chậm nhất vào ngày 15/4/2026 theo hướng dẫn sau:

Bước 1: Đăng nhập website: https://thongkedoanhnghiep.nso.gov.vn hoặc website: https://tdtkinhte2026.nso.gov.vn

- Tài khoản đăng nhập: mã số thuế của doanh nghiệp

- Mật khẩu đăng nhập: mã số thuế của doanh nghiệp

- Ngay sau khi đăng nhập, hệ thống yêu cầu đổi mật khẩu để bảo mật thông tin.

Bước 2: Doanh nghiệp thực hiện kê khai trực tuyến phiếu thu thập thông tin, xác nhận hoàn thành phiếu và đính kèm báo cáo tài chính, thuyết minh báo cáo tài chính lên hệ thống trực tuyến. Nội dung hướng dẫn kê khai được đăng tải tại mục “Hướng dẫn” của hệ thống.

Quá trình kê khai nếu có vướng mắc, Quý doanh nghiệp liên hệ theo số điện thoại trong mục “Thông tin liên hệ hỗ trợ doanh nghiệp” trên hệ thống trực tuyến.

Sau thời hạn nêu trên, đối với các doanh nghiệp chậm thực hiện hoặc không thực hiện chế độ báo cáo, Thống kê Thành phố sẽ chủ trì, phối hợp với Thuế Thành phố và Sở Tài chính tiến hành kiểm tra, lập biên bản, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, xử lý theo quy định tại Nghị định 95/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê và Nghị định 100/2021/NĐ-CP ngày 15/11/2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Quyết định 2837/QĐ-BTC năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về tổ chức Tổng điều tra kinh tế năm 2026 và Quyết định 3100/QĐ-BTC năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Phương án Tổng điều tra kinh tế năm 2026.

>> Công văn 2324/DTH-NVDTPC về nộp báo cáo thống kê tỉnh Đồng Tháp trước ngày 20/04/2026?

Cập nhật: Lịch nộp báo cáo thống kê 2026 của 34 tỉnh thành mới nhất?

MỚI: Chốt điều chỉnh Lịch nghỉ 30 4 1 5 năm 2026 và Giỗ tổ 2026 cho người lao động được nghỉ nhiều hơn 2 ngày so với lịch nghỉ chính

Công văn Sở Nội vụ: KHÔNG được hoán đổi ngày nghỉ bù Lễ Giỗ Tổ Hùng Vương 2026 sang một ngày làm việc khác

CẬP NHẬT: Thống nhất phương án nghỉ lễ Giỗ tổ Hùng Vương và 30 4 01 5 năm 2026 cho người lao động được nghỉ liên tiếp 9 ngày

MỚI: Chốt phương án làm bù vào ngày nghỉ hằng tuần để kéo dài lịch nghỉ lễ Giỗ tổ Hùng Vương và 30 4 năm 2026 để người lao động nghỉ 9 ngày liên tiếp ra sao?

Hướng dẫn nộp báo cáo thống kê năm 2026 trước ngày 15/04/2026 theo Công văn 198?

Hướng dẫn nộp báo cáo thống kê năm 2026 trước ngày 15/04/2026 theo Công văn 198? (Hình từ Internet)

Phạm vi điều tra của Tổng điều tra kinh tế 2026 ra sao?

Tại Mục 1 Phần II Quyết định 3100/QĐ-BTC năm 2025 quy định phạm vi điều tra của Tổng điều tra kinh tế 2026 cụ thể như sau:

Tổng điều tra kinh tế 2026 được thực hiện trên phạm vi cả nước đối với tất cả các đơn vị điều tra thuộc các loại hình kinh tế (trừ ngành O “Hoạt động của Đảng Cộng sản, tổ chức chính trị - xã hội, quản lý nhà nước, an ninh quốc phòng; bảo đảm xã hội bắt buộc” và ngành U “Hoạt động của các tổ chức và cơ quan quốc tế”) theo Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam (VSIC 2018), cụ thể:

- Ngành A: Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản (chỉ điều tra các doanh nghiệp và các cơ sở trực thuộc doanh nghiệp);

- Ngành B: Khai khoáng;

- Ngành C: Công nghiệp chế biến, chế tạo;

- Ngành D: Sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí;

- Ngành E: Cung cấp nước; hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải;

- Ngành F: Xây dựng;

- Ngành G: Bán buôn và bán lẻ; sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác;

- Ngành H: Vận tải kho bãi;

- Ngành I: Dịch vụ lưu trú và ăn uống;

- Ngành J: Thông tin và truyền thông;

- Ngành K: Hoạt động tài chính, ngân hàng và bảo hiểm;

- Ngành L: Hoạt động kinh doanh bất động sản;

- Ngành M: Hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ;

- Ngành N: Hoạt động hành chính và dịch vụ hỗ trợ;

- Ngành P: Giáo dục và đào tạo;

- Ngành Q: Y tế và hoạt động trợ giúp xã hội;

- Ngành R: Nghệ thuật, vui chơi và giải trí;

- Ngành S: Hoạt động dịch vụ khác;

- Ngành T: Hoạt động làm thuê các công việc trong các hộ gia đình, sản xuất sản phẩm vật chất và dịch vụ tự tiêu dùng của hộ gia đình.

Cơ quan Thuế có trách nhiệm cung cấp thông tin gì cho cơ quan Thống kê?

Căn cứ khoản 1 Điều 4 Quy chế 2176A/QCPH-TCT-TCTK năm 2015 quy định về nội dung và tần suất trao đổi thông tin giữa hai cơ quan như sau:

Nội dung và tần suất trao đổi thông tin giữa hai cơ quan
1. Thông tin do cơ quan Thuế cung cấp bao gồm:
a) Thông tin định danh của toàn bộ người nộp thuế cơ quan Thuế quản lý.
b) Thông tin về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của người nộp thuế thông qua các chỉ tiêu trên Tờ khai thuế Giá trị gia tăng.
c) Thông tin về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của người nộp thuế thông qua các chỉ tiêu Tờ khai thuế Thu nhập doanh nghiệp và Báo cáo tài chính doanh nghiệp.
2. Thông tin do cơ quan Thống kê cung cấp bao gồm:
a) Các báo cáo kết quả các cuộc điều tra thống kê liên quan đến người nộp thuế và cơ sở kinh doanh.
b) Các báo cáo phân tích chuyên đề liên quan đến người nộp thuế và cơ sở kinh doanh.
c) Các Danh mục chuẩn cấp quốc gia (như Danh mục hành chính, Danh mục ngành kinh tế quốc dân, Danh mục sản phẩm, Danh mục nghề nghiệp,....).
d) Các thông tin thống kê kinh tế vĩ mô; thông tin thống kê khác liên quan đến người nộp thuế và cơ sở kinh doanh.
...

Như vậy, cơ quan Thuế có trách nhiệm cung cấp thông tin bao gồm:

(1) Thông tin định danh của toàn bộ người nộp thuế cơ quan Thuế quản lý.

(2) Thông tin về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của người nộp thuế thông qua các chỉ tiêu trên Tờ khai thuế Giá trị gia tăng.

(3) Thông tin về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của người nộp thuế thông qua các chỉ tiêu Tờ khai thuế Thu nhập doanh nghiệp và Báo cáo tài chính doanh nghiệp.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Kế toán - Kiểm toán Xem thêm

Bài viết mới nhất