Hướng dẫn kê khai nộp hồ sơ khai tiền thuê đất khi chưa có Quyết định cho thuê đất, chưa có hợp đồng thuê đất?

Nguyễn Ngọc Mỹ Duyên 1,358 lượt xem
11:40 | 30/01/2026
Kê khai nộp hồ sơ khai thuê đất nhưng chưa được cơ quan thuế quản lý thu? Mẫu 01/TMĐN Tờ khai tiền thuê đất cho đối tượng chưa có hợp đồng cho thuê đất của Nhà nước?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn kê khai nộp hồ sơ khai thuê đất khi chưa có Quyết định cho thuê đất, chưa có hợp đồng thuê đất?
  2. Mẫu 01/TMĐN Tờ khai tiền thuê đất cho đối tượng chưa có hợp đồng cho thuê đất của Nhà nước?
  3. Cơ quan thuế có giải quyết khiếu nại về tính, thu, nộp tiền sử dụng đất theo Nghị định 103 không?

Hướng dẫn kê khai nộp hồ sơ khai thuê đất khi chưa có Quyết định cho thuê đất, chưa có hợp đồng thuê đất?

>>> Tải về trọn bộ văn bản pháp luật hướng dẫn Luật Thuế TNCN 2025.

>>> Tải về trọn bộ văn bản pháp luật hướng dẫn Luật Thuế GTGT 2025.

>>> Tải về trọn bộ văn bản pháp luật hướng dẫn Luật Quản lý thuế 2025.

Ngày 29/01/2026, Thuế tỉnh Đắk Lắk đã có hướng dẫn về việc kê khai nộp hồ sơ khai thuê đất khi chưa có Quyết định cho thuê đất, chưa có hợp đồng thuê đất hoặc đã có Quyết định cho thuê đất, hợp đồng thuê đất nhưng người sử dụng đất chưa kê khai, nộp tiền thuê đất với cơ quan thuế.

Theo đó, tại Điều 24 Nghị định 103/2024/NĐ-CP quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất như sau:

Diện tích tính tiền thuê đất
1. Diện tích tính tiền thuê đất là diện tích đất có thu tiền thuê đất ghi trên quyết định cho thuê đất, quyết định điều chỉnh quyết định cho thuê đất, quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, quyết định gia hạn sử dụng đất, quyết định điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, quyết định điều chỉnh quy hoạch chi tiết, quyết định cho phép chuyển hình thức sử dụng đất thuộc trường hợp phải nộp tiền thuê đất theo quy định (sau đây gọi chung là quyết định về việc cho thuê đất). Trường hợp diện tích ghi trên hợp đồng thuê đất lớn hơn so với diện tích ghi trên quyết định về việc cho thuê đất thì diện tích đất tính tiền thuê được xác định theo diện tích ghi trên hợp đồng thuê đất.
...
3. Diện tích tính tiền thuê đất theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này được tính theo đơn vị mét vuông (m2).

Tại khoản 6 Điều 30 Nghị định 103/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi điểm b khoản 9 Điều 1 Nghị định 291/2025/NĐ-CP quy định tính tiền thuê đất như sau:

Tính tiền thuê đất
...
6. Trường hợp chưa có quyết định cho thuê đất, hợp đồng thuê đất nhưng đang sử dụng đất vào mục đích thuộc đối tượng phải thuê đất theo quy định của Luật Đất đai năm 2024 thì người sử dụng đất phải nộp tiền thuê đất hằng năm cho thời gian sử dụng đất này. Số tiền thuê đất hằng năm được tính theo mức tỷ lệ (%) để tính đơn giá thuê đất và giá đất tính tiền thuê đất của từng năm sử dụng đất đến thời điểm Nhà nước ban hành quyết định cho thuê đất; diện tích tính tiền thuê đất là diện tích thực tế đang sử dụng; mục đích sử dụng đất để tính tiền thuê đất hằng năm theo mục đích thực tế đang sử dụng. Cơ quan thuế tính tiền thuê đất phải nộp hằng năm và thông báo cho người sử dụng đất phải nộp. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo cơ quan nông nghiệp và môi trường hoàn thiện hồ sơ cho thuê đất theo quy định của pháp luật.
...

Đồng thời, tại khoản 4 Điều 51 Nghị định 103/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại điểm b khoản 19 Điều 1 Nghị định 291/2025/NĐ-CP quy định điều khoản chuyển tiếp đối với thu tiền thuê đất như sau:

Điều khoản chuyển tiếp đối với thu tiền thuê đất
...
4. Trường hợp tổ chức trong nước, công ty nông, lâm nghiệp đã sử dụng đất thuộc trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm nhưng chưa có quyết định cho thuê đất thì phải nộp tiền thuê đất theo mục đích sử dụng đất thực tế và không được ổn định tiền thuê đất theo quy định tại Điều 32 Nghị định này. Trường hợp đã nộp hồ sơ để được cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoàn thành thủ tục pháp lý về đất (ký hợp đồng thuê đất) nhưng cơ quan nhà nước có thẩm quyền chậm làm thủ tục hoặc không đủ điều kiện để được ký hợp đồng thuê đất nhưng chưa có quyết định thu hồi đất thì được ổn định tiền thuê đất theo quy định tại Điều 32 Nghị định này tính từ thời điểm nộp đủ hồ sơ hợp lệ để hoàn thành thủ tục pháp lý về đất.
...

Tại khoản 1 Điều 7 Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định về hồ sơ khai thuế như sau:

Hồ sơ khai thuế
1. Hồ sơ khai thuế là tờ khai thuế và các chứng từ, tài liệu liên quan làm căn cứ để xác định nghĩa vụ thuế của người nộp thuế với ngân sách nhà nước do người nộp thuế lập và gửi đến cơ quan quản lý thuế bằng phương thức điện tử hoặc giấy. Người nộp thuế phải khai tờ khai thuế, bảng kê, phụ lục (nếu có) theo đúng mẫu quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ các nội dung trong tờ khai thuế, bảng kê, phụ lục; nộp đầy đủ các chứng từ, tài liệu quy định trong hồ sơ khai thuế với cơ quan quản lý thuế. Đối với một số loại giấy tờ trong hồ sơ khai thuế mà Bộ Tài chính không ban hành mẫu nhưng pháp luật có liên quan có quy định mẫu thì thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.
...

Tại khoản 5 Điều 10 Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định về thời hạn nộp hồ sơ khai tiền thuê đất:

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của các khoản thu về đất, lệ phí môn bài, lệ phí trước bạ, tiền cấp quyền và các khoản thu khác theo pháp luật quản lý, sử dụng tài sản công
...
5. Tiền thuê đất, thuê mặt nước
a) Đối với trường hợp thuê đất, thuê mặt nước mà hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về tiền thuê đất, thuê mặt nước theo quy định tại cơ chế một cửa liên thông đồng thời là hồ sơ khai thuế: Thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký quyết định cho thuê đất, thuê mặt nước. Trường hợp chưa có quyết định nhưng có hợp đồng cho thuê đất, thuế mặt nước thì thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày ký hợp đồng.
b) Đối với trường hợp thuê đất, thuê mặt nước chưa có quyết định cho thuê, hợp đồng cho thuê đất: Thời hạn nộp hồ sơ khai tiền thuê đất, thuê mặt nước chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày sử dụng đất vào mục đích thuộc đối tượng phải thuê đất, thuê mặt nước.
c) Thời hạn nộp hồ sơ khai tiền thuê đất, thuê mặt nước đối với trường hợp trong năm có sự thay đổi các yếu tố để xác định nghĩa vụ tài chính về tiền thuê đất, thuê mặt nước chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày được cấp có thẩm quyền ban hành văn bản ghi nhận sự thay đổi.
d) Người nộp thuế trong năm không có sự thay đổi các yếu tố dẫn đến thay đổi số tiền thuê đất, thuê mặt nước phải nộp thì không phải kê khai năm tiếp theo.
...

Tại điểm d khoản 7 Điều 11 Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định về địa điểm nộp hồ sơ khai tiền thuê đất:

Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế
...
7. Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế đối với người nộp thuế có phát sinh nghĩa vụ thuế đối với các khoản thu từ đất theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 45 Luật Quản lý thuế như sau:
...
d) Tiền thuê đất, thuê mặt nước: Người nộp thuế nộp hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về tiền thuê đất, thuê mặt nước theo quy định tại cơ chế một cửa liên thông đồng thời là hồ sơ khai thuế (trừ trường hợp quy định tại khoản 12 Điều 13 Nghị định này) tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo cơ chế một cửa liên thông nơi có đất thuộc đối tượng chịu thuế. Trường hợp cơ chế một cửa liên thông không có quy định thì nộp hồ sơ đến cơ quan thuế nơi có đất thuộc đối tượng chịu thuế.
...

Căn cứ các quy định nêu trên, người sử dụng đất (người nộp thuế - NNT) cần lưu ý một số nội dung khi thực hiện kê khai tiền thuê đất đối với các diện tích đất đang sử dụng thuộc đối tượng nộp tiền thuê đất nhưng chưa được cơ quan thuế quản lý thu như sau:

(1) Đối với trường hợp người nộp thuế đã có Quyết định thuê đất, hợp đồng thuê đất:

- Diện tích tính tiền thuê đất là diện tích ghi trên quyết định cho thuê đất (hoặc diện tích ghi trên hợp đồng thuê đất, trường hợp diện tích ghi trên hợp đồng thuê đất lớn hơn so với diện tích ghi trên quyết định cho thuê đất).

- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế: Chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký quyết định cho thuê đất. Trường hợp chưa có quyết định nhưng có hợp đồng cho thuê đất thì chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày ký hợp đồng. Trường hợp trong năm có sự thay đổi các yếu tố để xác định nghĩa vụ tài chính về tiền thuê đất thì thời hạn nộp hồ sơ khai tiền thuê đất chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày được cấp có thẩm quyền ban hành văn bản ghi nhận sự thay đổi.

- Nếu trong năm không có sự thay đổi các yếu tố dẫn đến thay đổi số tiền thuê đất phải nộp thì NNT không phải kê khai năm tiếp theo.

(2) Đối với trường hợp người nộp thuế chưa có quyết định cho thuê đất, hợp đồng thuê đất/hết hạn sử dụng đất nhưng đang sử dụng đất vào mục đích thuộc đối tượng phải thuê đất theo quy định của Luật Đất đai 2024:

- Diện tích tính tiền thuê đất là diện tích thực tế đang sử dụng vào mục đích thuộc đối tượng phải thuê đất theo quy định của Luật Đất đai 2024

- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế: Chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày NNT sử dụng đất vào mục đích thuộc đối tượng phải thuê đất.

- Hồ sơ khai thuế là hồ sơ, tài liệu dùng để chứng minh NNT đang sử dụng đất vào mục đích thuộc đối tượng phải thuê đất theo quy định của Luật Đất đai 2024, diện tích đất thực tế đang sử dụng và thời gian bắt đầu sử dụng đất vào mục đích đó (đính kèm Mẫu số 01/TMĐN - Tờ khai tiền thuê đất, thuê mặt nước áp dụng cho đối tượng chưa có quyết định, hợp đồng cho thuê đất của Nhà nước).

Xem thêm:

>> Tải trọn bộ Phụ lục Nghị định 373/2025/NĐ-CP hướng dẫn Nghị định 126/2020/NĐ-CP?

>> Toàn văn Nghị quyết 254/2025/QH15 tháo gỡ khó khăn vướng mắc Luật Đất đai như thế nào?

>> Đã có dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 103/2024/NĐ-CP về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất?

Hướng dẫn kê khai nộp hồ sơ khai tiền thuê đất khi chưa có Quyết định cho thuê đất, chưa có hợp đồng thuê đất?

Hướng dẫn kê khai nộp hồ sơ khai tiền thuê đất khi chưa có Quyết định cho thuê đất, chưa có hợp đồng thuê đất? (Hình từ Internet)

Mẫu 01/TMĐN Tờ khai tiền thuê đất cho đối tượng chưa có hợp đồng cho thuê đất của Nhà nước?

Căn cứ theo Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC được sửa đổi bổ sung bởi Điều 1 Thông tư 40/2025/TT-BTC quy định Mẫu 01/TMĐN quy định tờ khai tiền thuê đất, thuê mặt nước áp dụng cho đối tượng chưa có quyết định, hợp đồng cho thuê đất của Nhà nước.

Cụ thể, Mẫu 01/TMĐN tiền thuê đất áp dụng cho đối tượng chưa có quyết định, hợp đồng cho thuê đất của Nhà nước có dạng như sau:

Tải về Mẫu 01/TMĐN Tờ khai tiền thuê đất cho đối tượng chưa có hợp đồng cho thuê đất của Nhà nước

Cơ quan thuế có giải quyết khiếu nại về tính, thu, nộp tiền sử dụng đất theo Nghị định 103 không?

Căn cứ khoản 3 Điều 44 Nghị định 103/2024/NĐ-CP quy định Trách nhiệm của cơ quan và người sử dụng đất như sau:

Trách nhiệm của cơ quan và người sử dụng đất
...
3. Cơ quan thuế:
a) Căn cứ quy định tại Nghị định này và Phiếu chuyển thông tin do cơ quan có chức năng quản lý đất đai và các cơ quan khác chuyển đến để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền thuê đất có mặt nước, tiền thuê đất để xây dựng công trình ngầm, công trình ngầm nằm ngoài phần không gian sử dụng đất theo quy định tại khoản 3 Điều 27 Nghị định này, số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được giảm và thông báo cho người sử dụng đất theo quy định tại Nghị định này.
b) Tổ chức thực hiện, hướng dẫn, giải đáp vướng mắc, giải quyết khiếu nại về tính, thu, nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định này, pháp luật về quản lý thuế và pháp luật khác có liên quan.
c) Xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm, đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê quy định tại Điều 26 Nghị định này.
d) Rà soát các trường hợp đã ghi nợ nhưng đến nay chưa hoàn thành việc trả nợ để thông báo đến các trường hợp còn nợ tiền sử dụng đất về việc ghi nợ, thanh toán nợ và xóa nợ tiền sử dụng đất theo đúng quy định tại Nghị định này.
đ) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định tại Nghị định này và pháp luật khác có liên quan.
...

Như vậy, có thể thấy rằng, một trong những trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc xác định và thu nộp tiền sử dụng đất là tổ chức thực hiện, hướng dẫn, giải đáp vướng mắc, giải quyết khiếu nại về tính, thu, nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định 103/2024/NĐ-CP, pháp luật về quản lý thuế và pháp luật khác có liên quan

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế sử dụng đất Xem thêm

Bài viết mới nhất