Đã có dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 103/2024/NĐ-CP về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất?

10:49 | 05/12/2025
Đã có dự thảo Nghị định sửa đổi bổ sung Nghị định 103/2024/NĐ-CP về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất? Đối tượng nào được gia hạn nộp tiền thuê đất năm 2025?
Nội dung chính
  1. Đã có dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 103/2024/NĐ-CP về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất?
  2. Đối tượng nào được gia hạn nộp tiền thuê đất năm 2025?
  3. Cơ quan quản lý thuế có quản lý thu tiền thuê đất không?

Đã có dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 103/2024/NĐ-CP về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất?

Ngày 04/12/2025, Bộ Tài chính đã cập nhật lấy ý kiến dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 103/2024/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 291/2025/NĐ-CP) về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (gọi tắt là dự thảo Nghị định).

Tải về Dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 103/2024/NĐ-CP về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất

Theo đó, dự thảo Nghi định đề xuất sửa đổi bổ sung khoản 1 Điều 38 Nghị định 103/2024/NĐ-CP quy định về nguyên tắc thực hiện miễn giảm tiền thuê đất cụ thể đối với người được nhà nước cho thuê đất làm thủ tục để được miễn tiền thuê đất một số năm, giảm tiền thuê đất như sau:

- Trường hợp thuộc đối tượng được miễn tiền thuê đất một số năm hoặc giảm tiền thuê đất nhưng người được Nhà nước cho thuê đất không làm thủ tục để được miễn giảm tiền thuê đất thì phải nộp, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật. Trường hợp chậm làm thủ tục để được miễn, giảm tiền thuê đất thì người sử dụng đất chỉ được miễn, giảm tiền thuê đất cho thời gian ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất còn lại tính từ thời điểm làm thủ tục hợp lệ để được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định; khoảng thời gian chậm làm thủ tục không được miễn, giảm tiền thuê đất

- Trường hợp tại thời điểm làm thủ tục để được miễn, giảm tiền thuê đất mà đã hết thời gian được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định tại Điều 40 Nghị định 103/2024/NĐ-CP thì người sử dụng đất không được miễn, giảm tiền thuê đất.

Xem thêm:

>>> Tra cứu MST doanh nghiệp: Tại đây

>>> Tra cứu MST cá nhân: Tại đây

>> Hạch toán tiền thuê đất được giảm của năm phải ghi nhận vào kỳ tương ứng với kỳ tạo ra doanh thu?

>> Một số điểm mới Nghị định 291/2025/NĐ-CP về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo Công văn 3112?

Đã có dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 103/2024/NĐ-CP về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất?

Đã có dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 103/2024/NĐ-CP về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất? (Hình từ Internet)

Đối tượng nào được gia hạn nộp tiền thuê đất năm 2025?

Căn cứ Điều 3 Nghị định 82/2025/NĐ-CP quy định các đối tượng được gia hạn thời hạn nộp tiền thuê đất năm 2025, cụ thể như sau:

(1) Doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân hoạt động sản xuất trong các ngành kinh tế sau:

- Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản

- Sản xuát, chế biến thực phẩm; dệt; sản xuất trang phục; sản xuất da và các sản phẩm có liên quan; chế biến gỗ và sản xuất từ gỗ, tre, nứa (trừ giường, tủ, bàn, ghế); sản xuất sản phẩm từ rơm, rạ và vật liệu tết bện; sản xuất giấy và sản phẩm từ giấy; sản xuất sản phẩm từ cao su và plastic; sản xuất sản phẩm từ khoáng phi kim loại khác; sản xuất kim loại; gia công cơ khí; xử lý và tráng phủ kim loại; sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính và sản phẩm quang học; sản xuất ô tô và xe có động cơ khác; sản xuất giường, tủ, bàn, ghế;

- Xây dựng;

- Hoạt động xuất bản; hoạt động điện ảnh, sản xuất chương trình truyền hình, ghi âm và xuất bản âm nhạc;

- Khai thác dầu thô và khí đốt tự nhiên (không gia hạn đối với thuế thu nhập doanh nghiệp của dầu thô, condensate, khí thiên nhiên thu theo hiệp định, hợp đồng);

- Sản xuất đồ uống; in, sao chép bản ghi các loại; sản xuất than cốc, sản phẩm dầu mỏ tinh chế; sản xuất hóa chất và sản phẩm hóa chất; sản xuất sản phẩm từ kim loại đúc sẵn (trừ máy móc, thiết bị); sản xuất mô tô, xe máy; sửa chữa, bảo dưỡng và lắp đặt máy móc và thiết bị;

- Thoát nước và xử lý nước thải.

(2) Doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân hoạt động kinh doanh trong các ngành kinh tế sau:

- Vận tải kho bãi; dịch vụ lưu trú và ăn uống; giáo dục và đào tạo; y tế và hoạt động trợ giúp xã hội; hoạt động kinh doanh bất động sản;

- Hoạt động dịch vụ lao động và việc làm; hoạt động của các đại lý du lịch, kinh doanh tua du lịch và các dịch vụ hỗ trợ, liên quan đến quảng bá và tổ chức tua du lịch;

- Hoạt động sáng tác, nghệ thuật và giải trí; hoạt động của thư viện, lưu trữ, bảo tàng và các hoạt động văn hóa khác; hoạt động thể thao, vui chơi giải trí; hoạt động chiếu phim;

- Hoạt động phát thanh, truyền hình; lập trình máy vi tính, dịch vụ tư vấn và các hoạt động khác liên quan đến máy vi tính; hoạt động dịch vụ thông tin;

- Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khai khoáng.

(3) Doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân hoạt động sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển; sản phẩm cơ khí trọng điểm.

Sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển được xác định theo Nghị định 111/2015/NĐ-CP của Chính phủ về phát triển công nghiệp hỗ trợ; sản phẩm cơ khí trọng điểm được xác định theo Quyết định 319/QĐ-TTg năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển ngành cơ khí Việt Nam đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035.

(4) Doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ được xác định theo quy định của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa 2017 và Nghị định 80/2021/NĐ-CP năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa 2017.

Lưu ý: Ngành kinh tế, lĩnh vực của doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh tại (1), (2), (3) là ngành, lĩnh vực mà doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt dộng sản xuất, kinh doanh và phát sinh doanh thu trong năm 2024 hoặc 2025.

Cơ quan quản lý thuế có quản lý thu tiền thuê đất không?

Căn cứ khoản 2 Điều 3 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước do cơ quan quản lý thuế quản lý thu như sau:

Giải thích từ ngữ
...
2. Các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước do cơ quan quản lý thuế quản lý thu bao gồm:
a) Phí và lệ phí theo quy định của Luật Phí và lệ phí;
b) Tiền sử dụng đất nộp ngân sách nhà nước;
c) Tiền thuê đất, thuê mặt nước;
d) Tiền cấp quyền khai thác khoáng sản;
đ) Tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước;
e) Tiền nộp ngân sách nhà nước từ bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
g) Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế và hải quan;
h) Tiền chậm nộp và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.
...

Như vậy, theo quy định trên thì tiền thuê đất là một trong những khoản thu khác của thuộc ngân sách nhà nước sẽ do các cơ quan quản lý thuế thực hiện thu.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế sử dụng đất Xem thêm

Bài viết mới nhất