Hướng dẫn đăng ký mẫu con dấu cho công đoàn cơ sở trên Dịch vụ công của Bộ Công an?

Nguyễn Ngọc Mỹ Duyên 4,712 lượt xem
09:25 | 01/07/2026
Hướng dẫn đăng ký mẫu con dấu Công đoàn trên Dịch vụ công của Bộ Công an? Điều kiện sử dụng con dấu được quy định như thế nào?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn đăng ký mẫu con dấu Công đoàn trên Dịch vụ công của Bộ Công an?
  2. Điều kiện sử dụng con dấu được quy định như thế nào?
  3. Doanh nghiệp có sử dụng lao động đều phải nộp kinh phí công đoàn có đúng không?

Hướng dẫn đăng ký mẫu con dấu Công đoàn trên Dịch vụ công của Bộ Công an?

Dưới đây là nội dung hướng dẫn đăng ký mẫu con dấu Công đoàn trên Dịch vụ công của Bộ Công an cụ thể như sau:

Bước 1: Truy cập vào địa chỉ https://dichvucong.bocongan.gov.vn/ và đăng nhập VNeID bằng tài khoản định danh điện tử được cấp bởi Bộ Công an, chọn “Đăng nhập”

Bước 2: Chọn " Thủ tục hành chính", nhập từ khoá tìm kiếm "dấu" Chọn: Đăng ký mẫu con dấu mới (thực hiện tại cấp tỉnh)

Bước 3: Nộp hồ sơ, điền thông tin vào các trường thông tin bắt buộc (có dấu "*"), ngoài các thông tin cá nhân thì có một số trường thông tin điền như sau:

- Loại hình cơ quan/tổ chức: Cơ quan tổ chức khác.

- Tên cơ quan: Ban chấp hành Công ty.......

- Loại hình cơ quan/ tổ chức: Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội,.......

- Loại hình con dấu: Con dấu của các cơ quan, tổ chức khác

- Tên cơ sở sản xuất con dấu: Cơ sở khắc dấu...

- Nội dung yêu cầu giải quyết: Đăng ký mẫu con dấu mới (thực hiện tại cấp Tỉnh)

- Các giấy tờ tài liệu có trong hồ sơ: Giấy giới thiệu, Quyết định Thành lập CĐCS, Quyết định công nhận đoàn viên (nhận bản gốc ở Công đoàn Phường, scan để đính kèm)

- Hình thức nhận kết quả : trực tiếp

Bước 4: Nhập mã xác nhận >> Nộp hồ sơ

Trên đây là nội dung tham khảo Hướng dẫn đăng ký mẫu con dấu cho công đoàn cơ sở trên Dịch vụ công của Bộ Công an

Hướng dẫn đăng ký mẫu con dấu cho công đoàn cơ sở trên Dịch vụ công của Bộ Công an?

Hướng dẫn đăng ký mẫu con dấu cho công đoàn cơ sở trên Dịch vụ công của Bộ Công an? (Hình từ Internet)

Điều kiện sử dụng con dấu được quy định như thế nào?

Căn cứ Điều 5 Nghị định 99/2016/NĐ-CP quy định điều kiện sử dụng con dấu như sau:

- Cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước chỉ được sử dụng con dấu khi đã có quy định về việc được phép sử dụng con dấu trong văn bản quy phạm pháp luật hoặc quyết định của cơ quan có thẩm quyền; phải đăng ký mẫu con dấu trước khi sử dụng.

- Việc sử dụng con dấu có hình Quốc huy phải được quy định tại luật, pháp lệnh, nghị định hoặc quyết định của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan, tổ chức hoặc được quy định trong điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

- Cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước có chức năng cấp văn bằng, chứng chỉ và giấy tờ có dán ảnh hoặc niêm phong tài liệu theo quy định của pháp luật thì được phép sử dụng dấu nổi, dấu thu nhỏ hoặc dấu xi.

- Cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước chỉ được sử dụng một con dấu theo mẫu do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.

Trường hợp cần thiết phải sử dụng thêm con dấu như con dấu đã cấp (dấu ướt, dấu nổi, dấu thu nhỏ, dấu xi), thực hiện theo quy định sau đây:

- Cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước sử dụng thêm dấu ướt phải được sự cho phép của cơ quan có thẩm quyền;

+ Cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước tự quyết định việc sử dụng thêm dấu nổi, dấu thu nhỏ, dấu xi;

+ Tổ chức kinh tế tự quyết định việc sử dụng thêm con dấu.

Doanh nghiệp có sử dụng lao động đều phải nộp kinh phí công đoàn có đúng không?

Căn cứ tại điểm b khoản 1 Điều 29 Luật Công đoàn 2024 được sửa đổi bởi khoản 8 Điều 2 Luật sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025 có quy định:

Tài chính công đoàn
1. Nguồn tài chính công đoàn bao gồm:
a) Đoàn phí công đoàn do đoàn viên công đoàn đóng theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam;
b) Kinh phí công đoàn do doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp không hưởng 100% lương từ ngân sách nhà nước, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và cơ quan, tổ chức, đơn vị khác có sử dụng lao động theo quy định của pháp luật đóng bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động;
...

Theo đó, những doanh nghiệp có sử dụng lao động theo quy định của pháp luật đề phải nộp kinh phí công đoàn.

Ngoài ra, tại Điều 11 Nghị định 105/2026/NĐ-CP có quy định về 2 trường hợp được miễn đóng kinh phí công đoàn như sau:

Miễn đóng kinh phí công đoàn
1. Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực hiện giải thể theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã được Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hoặc Liên đoàn Lao động cấp tỉnh xem xét và ban hành quyết định miễn số tiền chưa đóng kinh phí công đoàn theo quy định phân cấp của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam khi công đoàn tham gia phương án giải quyết nợ (trong đó có nợ đóng kinh phí cộng đoàn) của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực hiện giải thể.
2. Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực hiện phá sản theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã, Luật Phá sản, Luật Phục hồi, Phá sản được Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hoặc Liên đoàn Lao động cấp tỉnh xem xét và ban hành quyết định miễn số tiền chưa đóng kinh phí công đoàn theo quy định phân cấp của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam khi công đoàn nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.

Như vậy, tất cả những doanh nghiệp có sử dụng lao động theo quy định của pháp luật đều phải nộp kinh phí công đoàn bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, trừ những trường hợp sau đây:

(1) Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực hiện giải thể được Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hoặc Liên đoàn Lao động cấp tỉnh xem xét và ban hành quyết định miễn số tiền chưa đóng kinh phí công đoàn khi công đoàn tham gia phương án giải quyết nợ (trong đó có nợ đóng kinh phí công đoàn) của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực hiện giải thể.

(2) Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực hiện phá sản được Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hoặc Liên đoàn Lao động cấp tỉnh xem xét và ban hành quyết định miễn số tiền chưa đóng kinh phí công đoàn theo quy định phân cấp của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam khi công đoàn nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật thường ngày Xem thêm

Bài viết mới nhất