Hướng dẫn chi tiết hộ kinh doanh trạng thái 06 thuộc diện liên thông, muốn giải thể, chấm dứt hoạt động như thế nào?

15:00 | 14/09/2026
Hộ kinh doanh trạng thái 06 thuộc diện liên thông, muốn giải thể, chấm dứt hoạt động thì thủ tục chi tiết, trình tự như thế nào?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn chi tiết hộ kinh doanh trạng thái 06 thuộc diện liên thông, muốn giải thể, chấm dứt hoạt động như thế nào?
  2. 04 trường hợp mã số thuế của hộ kinh doanh bị chấm dứt hiệu lực sử dụng là gì?
  3. Hộ kinh doanh mới ra kinh doanh kê khai thuế TNCN, thuế GTGT năm 2026 như thế nào?

Hướng dẫn chi tiết hộ kinh doanh trạng thái 06 thuộc diện liên thông, muốn giải thể, chấm dứt hoạt động như thế nào?

Theo khoản 4 Điều 98 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định trạng thái không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký của hộ kinh doanh như sau:

Tình trạng pháp lý của hộ kinh doanh
Các tình trạng pháp lý của hộ kinh doanh trong Cơ sở dữ liệu về đăng ký hộ kinh doanh bao gồm:
...
4. “Không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký” là tình trạng pháp lý của hộ kinh doanh được Cơ quan thuế lập biên bản xác minh về việc không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký. Thông tin về hộ kinh doanh không còn hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký do Cơ quan thuế cung cấp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã. Việc chuyển tình trạng pháp lý và kết thúc tình trạng pháp lý này do Cơ quan thuế quyết định, trừ trường hợp hộ kinh doanh đang thuộc tình trạng pháp lý quy định tại các khoản 2, 3, 5 và 6 Điều này. Cơ quan thuế có trách nhiệm gửi thông tin về tình trạng pháp lý “Không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký” của hộ kinh doanh cho Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã ghi nhận, cập nhật tình trạng pháp lý do Cơ quan thuế cung cấp vào Cơ sở dữ liệu về đăng ký hộ kinh doanh.
...

Như vậy, hộ kinh doanh ở trạng thái “Không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký” là trạng thái do cơ quan thuế xác minh và cung cấp thông tin cho cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã cập nhật.

Đồng thời, tại Phụ lục I ban hành kèm Thông tư 90/2026/TT-BTC quy định trạng thái 06 là mã trạng thái đối với người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký.

Đối với hộ kinh doanh thuộc trạng thái này có nhu cầu giải thể, chấm dứt hoạt động, việc thực hiện thủ tục cần được xác định theo trường hợp hộ kinh doanh thuộc diện liên thông. Về nội dung này, Phần II Tài liệu hướng dẫn của Cục Thuế có hướng dẫn cụ thể đối với trường hợp hộ kinh doanh không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký thuộc diện liên thông và muốn giải thể, chấm dứt hoạt động. Cụ thể như sau:

Bước 1. Rà soát trạng thái MST và xác định rõ mục tiêu xử lý; chuẩn bị căn cứ pháp lý chấm dứt hoạt động

Hộ kinh doanh tra cứu trạng thái mã số thuế có đang ở trạng thái “không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký” hay không.

Rà soát thông tin chủ hộ kinh doanh, người được ủy quyền, địa chỉ liên hệ, số điện thoại, email, tài khoản giao dịch thuế điện tử để bảo đảm cơ quan thuế có thể liên hệ trong quá trình xử lý.

Hồ sơ/tài liệu cần chuẩn bị, hoàn thiện trước khi làm việc với cơ quan thuế: giấy tờ pháp lý của hộ kinh doanh; giấy ủy quyền nếu người làm việc không phải là chủ hộ kinh doanh; thông báo chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh và các giấy tờ khác có liên quan.

Bước 2. Nộp hồ sơ đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế tại cơ quan thuế

Hộ kinh doanh nộp hồ sơ đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo Mẫu 24/ĐKT Tải về (ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC) đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp để thực hiện các thủ tục về thuế và hoàn thành nghĩa vụ thuế theo quy định tại Nghị định 168/2025/NĐ-CP và pháp luật quản lý thuế.

Bước 3. Hoàn thiện hồ sơ khai thuế, quyết toán thuế, hóa đơn và nghĩa vụ với cơ quan thuế

(1) Cơ quan thuế lập danh sách nghĩa vụ phải hoàn thiện và thông báo cho người nộp thuế

Cơ quan thuế tiếp nhận đủ hồ sơ, lập danh sách và thông báo cho hộ kinh doanh về các hồ sơ khai thuế còn thiếu, tình hình sử dụng hóa đơn, số tiền thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước phải nộp hoặc còn nợ và thực hiện xử phạt đối với các hành vi vi phạm pháp luật về thuế, hóa đơn tính đến thời điểm người nộp thuế nộp hồ sơ đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định.

(2) Người nộp thuế nộp đầy đủ hồ sơ khai thuế đến thời điểm chấm dứt hoạt động, báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn (nếu có) và chấp hành các quyết định xử phạt

- Hộ kinh doanh nộp đầy đủ hồ sơ khai thuế còn thiếu (lưu ý nộp tất cả hồ sơ khai thuế của tất cả sắc thuế cùng 01 ngày để giảm thiểu mức xử phạt vi phạm hành chính về việc chậm nộp hồ sơ khai thuế).

Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn (nếu thuộc diện) và chấp hành đầy đủ các hành vi vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn, nộp đầy đủ số tiền thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước phải nộp hoặc còn nợ để cơ quan thuế thực hiện chuyển trạng thái mã số thuế của người nộp thuế về trạng thái 06, lý do 03 trên Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế.

(3) Cơ quan thuế xác nhận nghĩa vụ với cơ quan hải quan

- Cơ quan thuế phối hợp với cơ quan hải quan để xác định người nộp thuế đã hoàn thành nghĩa vụ liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu hay chưa (nếu có phát sinh hoạt động xuất nhập khẩu).

Lưu ý: Việc xác nhận với cơ quan hải quan là trách nhiệm phối hợp giữa cơ quan nhà nước của cơ quan thuế với cơ quan hải quan; tuy nhiên, hộ kinh doanh cần chủ động rà soát tờ khai hải quan, thuế xuất nhập khẩu, tiền chậm nộp, tiền phạt, khoản nợ hoặc vướng mắc còn tồn tại để xử lý sớm.

- Trường hợp còn nghĩa vụ thuế với cơ quan hải quan chưa hoàn thành, cơ quan thuế chưa đủ căn cứ xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế cho hộ kinh doanh để chấm dứt hoạt động.

(4) Phối hợp kiểm tra, quyết toán, xác định và thanh toán nghĩa vụ thuế

- Cơ quan thuế rà soát, phân loại hồ sơ để xác định việc kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế hay kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế theo mức độ rủi ro, lịch sử tuân thủ, tình trạng hóa đơn, kê khai và nghĩa vụ thuế.

- Hộ kinh doanh chuẩn bị sổ sách kế toán, hóa đơn, chứng từ... và tài liệu giải trình theo yêu cầu của cơ quan thuế; chấp hành quyết định kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế (nếu thuộc diện).

- Trường hợp cơ quan thuế yêu cầu bổ sung, giải trình, hộ kinh doanh cần phản hồi, cung cấp tài liệu/giải trình đúng thời hạn, đúng nội dung để cơ quan thuế có đủ căn cứ xác định nghĩa vụ thuế.

Lưu ý: Trường hợp chưa rõ căn cứ, phạm vi hoặc hình thức tài liệu cần cung cấp, người nộp thuế có thể đề nghị cơ quan thuế nêu rõ nội dung yêu cầu để cung cấp đúng, đủ và kịp thời theo quy định.

(5) Cơ quan thuế xác định nghĩa vụ còn phải nộp, nộp thừa và số thuế GTGT chưa khấu trừ

- Cơ quan thuế xác định số thuế phải nộp, nợ thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt, số thuế nộp thừa, số thuế GTGT chưa được khấu trừ và nghĩa vụ của mã số thuế nộp thay nếu có.

- Hộ kinh doanh nộp đủ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; đồng thời lập hồ sơ xử lý nộp thừa, hoàn trả, bù trừ hoặc hoàn trả kiêm bù trừ nếu đủ điều kiện.

Bước 4. Theo dõi kết quả xử lý của cơ quan thuế

Sau khi hộ kinh doanh hoàn thành toàn bộ nghĩa vụ, cơ quan thuế ban hành Thông báo 28/TB-ĐKT (ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC) về việc người nộp thuế hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế để hộ kinh doanh nộp hồ sơ chấm dứt hoạt động đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã nơi đăng ký.

Bước 5. Nộp hồ sơ chấm dứt hoạt động tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã nơi đăng ký

- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hết các khoản nợ (gồm cả nợ thuế và nghĩa vụ tài chính khác) của hộ kinh doanh, hộ kinh doanh gửi hồ sơ chấm dứt hoạt động đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã nơi đã đăng ký.

- Hồ sơ chấm dứt hoạt động kinh doanh theo quy định tại Nghị định 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp. Tài liệu kèm theo thường bao gồm:

+ Thông báo chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh;

+ Tài liệu khác theo thủ tục hành chính đang áp dụng.

- Hộ kinh doanh theo dõi tình trạng xử lý hồ sơ trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để phối hợp khi được cơ quan đăng ký kinh doanh yêu cầu.

Bước 6. Theo dõi kết quả cuối cùng trên cả hệ thống đăng ký kinh doanh và hệ thống thuế

- Sau khi tiếp nhận hồ sơ chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã gửi thông tin cho cơ quan thuế để lấy ý kiến về việc hoàn thành nghĩa vụ thuế.

- Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông tin, cơ quan thuế gửi ý kiến về việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế của hộ kinh doanh đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã.

- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký chấm dứt hoạt động của hộ kinh doanh, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã chuyển tình trạng pháp lý của hộ kinh doanh trong Cơ sở dữ liệu về đăng ký hộ kinh doanh sang tình trạng đã chấm dứt hoạt động nếu không nhận được ý kiến của cơ quan thuế hoặc nhận được ý kiến của cơ quan thuế xác nhận hộ kinh doanh đã hoàn thành nghĩa vụ thuế, đồng thời đăng tải thông báo về việc chấm dứt hoạt động của hộ kinh doanh trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

- Trường hợp cơ quan thuế có ý kiến từ chối do hộ kinh doanh chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế theo quy định thì cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã ra thông báo cho hộ kinh doanh biết.

- Khi nhận được giao dịch trao đổi thông tin xác nhận chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh do cơ quan đăng ký kinh doanh gửi cho cơ quan thuế qua hệ thống thông tin về đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế cập nhật trạng thái mã số thuế về trạng thái 01 – NNT ngừng hoạt động và đã hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực MST.

Hướng dẫn chi tiết hộ kinh doanh trạng thái 06 thuộc diện liên thông, muốn giải thể, chấm dứt hoạt động như thế nào?

Hướng dẫn chi tiết hộ kinh doanh trạng thái 06 thuộc diện liên thông, muốn giải thể, chấm dứt hoạt động như thế nào? (Hình từ Internet)

04 trường hợp mã số thuế của hộ kinh doanh bị chấm dứt hiệu lực sử dụng là gì?

Tại Điều 27 Thông tư 90/2026/TT-BTC có quy định về các trường hợp và hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế như sau:

Các trường hợp và hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế
1. Mã số thuế của hộ kinh doanh, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh bị chấm dứt hiệu lực sử dụng đối với hoạt động kinh doanh trong các trường hợp sau:
a) Hộ kinh doanh, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh chấm dứt hoạt động kinh doanh;
b) Hộ kinh doanh bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh;
c) Hộ kinh doanh chuyển đổi lên doanh nghiệp;
d) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bị cơ quan thuế thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký kinh doanh.
...
3. Hộ kinh doanh thực hiện đăng ký chấm dứt hoạt động tại cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật về đăng ký kinh doanh. Cơ quan đăng ký kinh doanh gửi thông tin cho cơ quan thuế để thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế, bao gồm:
a) Thông tin về việc chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh;
b) Thông tin về quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh;
c) Thông tin hộ kinh doanh chuyển đổi lên doanh nghiệp.
4. Trước khi nộp hồ sơ để chấm dứt hoạt động tại cơ quan đăng ký kinh doanh, hộ kinh doanh thuộc trường hợp quy định tại điểm a, b, d khoản 1 Điều này phải nộp hồ sơ đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp để thực hiện các thủ tục về thuế, hoàn thành nghĩa vụ thuế theo quy định tại Nghị định số 168/2025/NĐ-CP và pháp luật quản lý thuế. Hồ sơ là văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế mẫu số 24/ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này.
...

Như vậy, Mã số thuế của hộ kinh doanh bị chấm dứt hiệu lực sử dụng trong trường hợp sau:

- Hộ kinh doanh chấm dứt hoạt động kinh doanh;

- Hộ kinh doanh bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh;

- Hộ kinh doanh chuyển đổi lên doanh nghiệp;

- Hộ kinh doanh bị cơ quan thuế thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký kinh doanh.

Hộ kinh doanh mới ra kinh doanh kê khai thuế TNCN, thuế GTGT năm 2026 như thế nào?

Căn cứ tại Điều 9 Nghị định 68/2026/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP quy định khai thuế, nộp thuế GTGT, thuế TNCN đối với hộ kinh doanh mới ra kinh doanh như sau:

(1) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh trong 06 tháng đầu năm nếu có doanh thu thực tế từ 01 tỷ đồng trở xuống thì thực hiện thông báo doanh thu thực tế phát sinh kể từ khi bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh đến hết ngày 30 tháng 6 với cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là ngày 31 tháng 7 và thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong 06 tháng cuối năm chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo.

Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh trong 06 tháng cuối năm nếu có doanh thu thực tế từ 01 tỷ đồng trở xuống thì thực hiện thông báo doanh thu thực tế phát sinh chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo.

(2) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh, khi có doanh thu lũy kế trên 01 tỷ đồng thì thực hiện khai thuế theo quý theo quy định tại Điều 10 Nghị định 68/2026/NĐ-CP kể từ quý phát sinh doanh thu trên 01 tỷ đồng.

(3) Từ năm tiếp theo, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nếu có doanh thu thực tế phát sinh từ 01 tỷ đồng trở xuống thực hiện thông báo doanh thu theo quy định tại Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP; trường hợp có doanh thu thực tế phát sinh trên 01 tỷ đồng thì thực hiện khai thuế theo quy định tại Điều 10 Nghị định 68/2026/NĐ-CP.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Ngọc Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất