Hướng dẫn cập nhật chữ ký số trên hệ thống thuế điện tử năm 2026?
Sau đây là hướng dẫn cập nhật chữ ký số trên hệ thống thuế điện tử mới nhất năm 2026:
Bước 1: Truy cập vào website: https://thuedientu.gdt.gov.vn

Bước 2: Chọn “Doanh nghiệp”, sau đó chọn tiếp “Đăng nhập”.

Bước 3: Đăng nhập tài khoản quản lý (tên đăng nhập có dạng: MST-ql)
Bước 4: Để cập nhật, thay đổi thông tin, đăng nhập vào hệ thống sau đó chọn menu “Quản lý tài khoản” => sau đó chọn tiếp “Thay đổi thông tin dịch vụ” => Thay đổi cks => Tiếp tục

Bước 5: Nhập mã PIN và nhấn Chấp nhận.

Bước 6: Thông tin CKS được cập nhật, nhấn “Tiếp tục” để xác nhận yêu cầu thay đổi thông tin Chữ ký số lên hệ thống Thuế điện tử.

Bước 7: Màn hình Bản đăng ký thay đổi thông hiện ra bạn chọn Ký và Gửi

- Nhập mã số PIN của USB Token.
- Nhấn OK để hoàn tất quá trình cập nhật Chữ Ký số.
- Màn hình thông báo “Thay đổi tài khoản thành công”.

Ở Mục Dịch vụ- Khai thuế điện tử làm tương tự như mục Dịch vụ- Nộp thuế điện tử.
Sau khi thay đổi ở hai mục Dịch vụ- Nộp thuế điện tử và Khai thuế điện tử thành công, đăng xuất tài khoản và sau đó đăng nhập lại để kê khai nộp thuế bình thường.
Trên đây là hướng dẫn mang tính tham khảo cách cập nhật chữ ký số trên hệ thống thuế điện tử mới nhất năm 2026.
Lưu ý: sắp tới Cục thuế đang có chủ trường bỏ công thuế điện tử và và sử dụng cổng dịch vụ công để thay thế.
Theo đó người nộp có thể tham khảo việc cài đặt chữ ký số trên cổng dịch vụ công qua bài viết sau: Hướng dẫn cài đặt chữ ký số để nộp tờ khai thuế trên Cổng dịch vụ công Thuế mới nhất 2026?

Hướng dẫn cập nhật chữ ký số trên hệ thống thuế điện tử năm 2026? (Hình từ Internet)
Nghĩa vụ của người ký trước khi thực hiện ký số là gì?
Căn cứ Điều 15 Nghị định 23/2025/NĐ-CP quy định như sau:
Nghĩa vụ của người ký trước khi thực hiện ký số
1. Trước khi ký số, người ký phải thực hiện quy trình kiểm tra trạng thái chứng thư chữ ký số như sau:
a) Kiểm tra trạng thái chứng thư chữ ký số của mình trên hệ thống thông tin của cơ quan, tổ chức tạo lập cấp, phát hành chứng thư chữ ký số đó;
b) Kiểm tra trạng thái chứng thư chữ ký số của tổ chức tạo lập, phát hành chứng thư chữ ký số cho mình trên hệ thống chứng thực dịch vụ tin cậy của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia;
c) Trường hợp kết quả kiểm tra tại các điểm a và điểm b khoản này đồng thời có hiệu lực, người ký thực hiện ký số. Trường hợp kết quả kiểm tra tại điểm a hoặc điểm b khoản này là không có hiệu lực, người ký số không thực hiện ký số.
2. Sử dụng phần mềm ký số đáp ứng yêu cầu tại Điều 17 của Nghị định này.
Như vậy, theo quy định trên, nghĩa vụ của người ký trước khi thực hiện ký số cụ thể như sau:
- Trước khi ký số, người ký phải thực hiện quy trình kiểm tra trạng thái chứng thư chữ ký số như sau:
+ Kiểm tra trạng thái chứng thư chữ ký số của mình trên hệ thống thông tin của cơ quan, tổ chức tạo lập cấp, phát hành chứng thư chữ ký số đó;
+ Kiểm tra trạng thái chứng thư chữ ký số của tổ chức tạo lập, phát hành chứng thư chữ ký số cho mình trên hệ thống chứng thực dịch vụ tin cậy của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia;
+ Trường hợp kết quả kiểm tra tại các điểm a và điểm b khoản này đồng thời có hiệu lực, người ký thực hiện ký số. Trường hợp kết quả kiểm tra tại điểm a hoặc điểm b khoản này là không có hiệu lực, người ký số không thực hiện ký số.
- Sử dụng phần mềm ký số đáp ứng yêu cầu tại Điều 17 của Nghị định 23/2025/NĐ-CP.
Nghĩa vụ của người nhận khi nhận thông điệp dữ liệu được ký số như thế nào?
Căn cứ Điều 18 Nghị định 23/2025/NĐ-CP quy định về nghĩa vụ của người nhận khi nhận thông điệp dữ liệu được ký số như sau:
(1) Trước khi chấp nhận chữ ký số của người ký số, người nhận phải kiểm tra các thông tin sau:
- Trạng thái chứng thư chữ ký số, phạm vi sử dụng, giới hạn trách nhiệm và các thông tin trên chứng thư chữ ký số của người ký phải bảo đảm được định danh theo quy định pháp luật về định danh và xác thực điện tử;
- Chữ ký số phải được tạo bởi khóa bí mật tương ứng với khóa công khai trên chứng thư chữ ký số của người ký;
- Đối với chữ ký số được tạo ra bởi chứng thư chữ ký số nước ngoài được công nhận tại Việt Nam, người nhận phải kiểm tra hiệu lực chứng thư chữ ký số trên cả hệ thống chứng thực dịch vụ tin cậy của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia và hệ thống cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký điện tử của tổ chức nước ngoài.
(2) Người nhận phải thực hiện quy trình kiểm tra trạng thái chứng thư chữ ký số như sau:
- Kiểm tra trạng thái chứng thư chữ ký số tại thời điểm thực hiện ký số, phạm vi sử dụng, giới hạn trách nhiệm và các thông tin trên chứng thư chữ ký số đó theo quy định tại Điều 6 của Nghị định này trên hệ thống thông tin của cơ quan, tổ chức tạo lập cấp, phát hành chứng thư chữ ký số đó;
- Trong trường hợp người ký số sử dụng chứng thư chữ ký số công cộng do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng cấp: kiểm tra trạng thái chứng thư chữ ký số công cộng của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng đã phát hành chứng thư chữ ký số công cộng đó tại thời điểm thực hiện ký số trên hệ thống chứng thực dịch vụ tin cậy của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia;
- Chữ ký số trên thông điệp dữ liệu chỉ có hiệu lực khi kết quả kiểm tra tại các điểm a và điểm b khoản này đồng thời có hiệu lực.
(3) Người nhận chịu trách nhiệm về việc chấp nhận chứng thư chữ ký số trong các trường hợp sau:
- Không tuân thủ các quy định tại (1) và (2);
- Đã biết hoặc được thông báo về tình trạng tạm dừng, thu hồi, hết hạn chứng thư chữ ký số của thuê bao.
(4) Sử dụng phần mềm kiểm tra chữ ký số đáp ứng yêu cầu tại Điều 17 Nghị định 23/2025/NĐ-CP.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];