Hướng dẫn cách sử dụng chữ ký số để nộp thuế trên trang thuế điện tử năm 2026?

Vũ Phạm Nhật Nam 2,216 lượt xem
10:50 | 22/05/2025
Hướng dẫn cách sử dụng chữ ký số để nộp thuế trên trang thuế điện tử? Nghĩa vụ của người ký trước khi thực hiện ký số là gì?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn cách sử dụng chữ ký số để nộp thuế trên trang thuế điện tử năm 2026?
  2. Nghĩa vụ của người ký trước khi thực hiện ký số là gì?
  3. Yêu cầu đối với phần mềm ký số như thế nào?

Hướng dẫn cách sử dụng chữ ký số để nộp thuế trên trang thuế điện tử năm 2026?

Sau đây là hướng dẫn cách sử dụng chữ ký số để nộp thuế trên trang thuế điện tử năm 2025:

Bước 1: Đăng nhập vào website

Để tiến hành nộp thuế, trước hết, doanh nghiệp truy cập vào địa chỉ trang web: http://thuedientu.gdt.gov.vn, và chọn mục Doanh nghiệp.

Tiếp theo, tiến hành đăng nhập vào hệ thống bằng tài khoản đã được cấp trước đó.

Lưu ý: Có 3 dạng Tài khoản đăng nhập (TK chữ ký số – Token):

MST: -> Là tài khoản để nộp các Tờ khai (Không nộp được Tiền thuế)

MST-NT: -> Là tài khoản để nộp Tiền thuế (Không nộp được Tờ khai)

MST-QL -> Là Tài khoản quản lý 2 TK trên, có thể cấp quyền cho 2 TK trên và cũng nộp được Tờ khai + Tiền thuế.

Bước 2: Lập giấy nộp tiền thuế điện tử

Sau khi đăng nhập thành công, doanh nghiệp lập giấy nộp tiền theo các bước dưới đây:

Bấm Nộp thuế. Tiếp theo, nhấn chọn Lập giấy nộp tiền=> Lựa chọn Ngân hàng nộp thuế => Nhấn Tiếp tục

Bước 3: Khai báo thông tin trên tờ khai

Trong quá trình hoàn tất thủ tục nộp thuế điện tử, doanh nghiệp cần khai báo đầy đủ và chính xác những nội dung sau trong tờ khai thuế:

- Thông tin loại tiền: Chọn VND

- Thông tin ngân hàng: Chọn ngân hàng và số tài khoản trích tiền

- Thông tin nơi phát sinh khoản thu: Điền địa chỉ nơi phát sinh khoản thu

- Thông tin kho bạc

- Loại thuế: Thuế nội địa

Tại mục Nội dung các khoản nộp danh sách: Nhập mã NDKT

- Lưu ý:

+ Căn cứ vào vốn điều lệ ghi trong giấy chứng nhận ĐKKD (Trường hợp không có vốn điều lệ thì căn cứ vào vốn đầu tư ghi trong giấy chứng nhận đăng ký đầu tư)

+ Đối với công ty, doanh nghiệp, tổ chức mới thành lập: Nếu được cấp đăng ký thuế và mã số thuế, mã số doanh nghiệp trong thời gian của 6 tháng đầu năm thì nộp mức lệ phí môn bài cả nămNếu thành lập, được cấp đăng ký thuế và mã số thuế, mã số doanh nghiệp trong thời gian 6 tháng cuối năm (Thành lập từ ngày 1/7 đến 31/12 trong năm) thì năm đầu tiên (năm thành lập) nộp 50% mức lệ phí môn bài cả năm.

Sau khi nhập xong giá trị vào ô Mã NDKT, nhấp chuột ra vị trí ngoài bảng ô Nội dung kinh tế sẽ tự nhảy thông tin phù hợp

Sau khi doanh nghiệp khai báo thông tin đầy đủ và chính xác, nhấn Hoàn thành.

Bước 4: Sử dụng chữ ký số để ký số trên tờ khai thuế

Bước cuối cùng để hoàn thành thủ tục nộp thuế điện tử là ký số. Doanh nghiệp cần kiểm tra lại thông tin vừa khai báo trong Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước. Nếu thông tin đã chính xác tiếp tục nhấn Ký và nộp.

Sau đó, nhập mã PIN và nhấn OK

Trên đây là hướng dẫn cách sử dụng chữ ký số để nộp thuế trên trang thuế điện tử năm 2026.

Hướng dẫn cách sử dụng chữ ký số để nộp thuế trên trang thuế điện tử năm 2025?

Hướng dẫn cách sử dụng chữ ký số để nộp thuế trên trang thuế điện tử? (Hình từ Internet)

Nghĩa vụ của người ký trước khi thực hiện ký số là gì?

Căn cứ Điều 15 Nghị định 23/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Nghĩa vụ của người ký trước khi thực hiện ký số
1. Trước khi ký số, người ký phải thực hiện quy trình kiểm tra trạng thái chứng thư chữ ký số như sau:
a) Kiểm tra trạng thái chứng thư chữ ký số của mình trên hệ thống thông tin của cơ quan, tổ chức tạo lập cấp, phát hành chứng thư chữ ký số đó;
b) Kiểm tra trạng thái chứng thư chữ ký số của tổ chức tạo lập, phát hành chứng thư chữ ký số cho mình trên hệ thống chứng thực dịch vụ tin cậy của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia;
c) Trường hợp kết quả kiểm tra tại các điểm a và điểm b khoản này đồng thời có hiệu lực, người ký thực hiện ký số. Trường hợp kết quả kiểm tra tại điểm a hoặc điểm b khoản này là không có hiệu lực, người ký số không thực hiện ký số.
2. Sử dụng phần mềm ký số đáp ứng yêu cầu tại Điều 17 của Nghị định này.

Như vậy, theo quy định trên, nghĩa vụ của người ký trước khi thực hiện ký số cụ thể như sau:

- Trước khi ký số, người ký phải thực hiện quy trình kiểm tra trạng thái chứng thư chữ ký số như sau:

+ Kiểm tra trạng thái chứng thư chữ ký số của mình trên hệ thống thông tin của cơ quan, tổ chức tạo lập cấp, phát hành chứng thư chữ ký số đó;

+ Kiểm tra trạng thái chứng thư chữ ký số của tổ chức tạo lập, phát hành chứng thư chữ ký số cho mình trên hệ thống chứng thực dịch vụ tin cậy của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia;

+ Trường hợp kết quả kiểm tra tại các điểm a và điểm b khoản này đồng thời có hiệu lực, người ký thực hiện ký số. Trường hợp kết quả kiểm tra tại điểm a hoặc điểm b khoản này là không có hiệu lực, người ký số không thực hiện ký số.

- Sử dụng phần mềm ký số đáp ứng yêu cầu tại Điều 17 của Nghị định 23/2025/NĐ-CP.

Yêu cầu đối với phần mềm ký số như thế nào?

Căn cứ Điều 17 Nghị định 23/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Yêu cầu đối với phần mềm ký số, phần mềm kiểm tra chữ ký số
1. Phần mềm ký số, phần mềm kiểm tra chữ ký số phải tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật về chữ ký số trên thông điệp dữ liệu; không sử dụng rào cản kỹ thuật, công nghệ để hạn chế việc kiểm tra hiệu lực chữ ký số.
2. Đối với phần mềm ký số phải có chức năng sau:
a) Chức năng xác thực chủ thể ký và ký số;
b) Chức năng kiểm tra hiệu lực của chứng thư chữ ký số trong đó thông tin trong chứng thư chữ ký số đã bảo đảm được định danh theo quy định pháp luật về định danh và xác thực điện tử; chức năng kết nối với Cổng kết nối dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng;
c) Chức năng lưu trữ và hủy bỏ các thông tin kèm theo thông điệp dữ liệu ký số;
d) Chức năng thay đổi (thêm, bớt) chứng thư chữ ký số của cơ quan, tổ chức tạo lập cấp, phát hành chứng thư chữ ký số;
đ) Chức năng thông báo (bằng chữ/bằng ký hiệu) cho người ký số biết việc ký số vào thông điệp dữ liệu thành công hay không thành công.
...

Như vậy, theo quy định trên, yêu cầu đối với phần mềm ký số phải có các chức năng cụ thể như sau:

- Chức năng xác thực chủ thể ký và ký số;

- Chức năng kiểm tra hiệu lực của chứng thư chữ ký số trong đó thông tin trong chứng thư chữ ký số đã bảo đảm được định danh theo quy định pháp luật về định danh và xác thực điện tử; chức năng kết nối với Cổng kết nối dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng;

- Chức năng lưu trữ và hủy bỏ các thông tin kèm theo thông điệp dữ liệu ký số;

- Chức năng thay đổi (thêm, bớt) chứng thư chữ ký số của cơ quan, tổ chức tạo lập cấp, phát hành chứng thư chữ ký số;

- Chức năng thông báo (bằng chữ/bằng ký hiệu) cho người ký số biết việc ký số vào thông điệp dữ liệu thành công hay không thành công.

Logo Thư viện Pháp luật
Vũ Phạm Nhật Nam Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất