Hướng dẫn cài đặt chữ ký số để nộp tờ khai thuế trên Cổng dịch vụ công Thuế mới nhất 2026?

Đoàn Trung Tiến 3,375 lượt xem
14:15 | 22/12/2025
Cài đặt chữ ký số để nộp tờ khai thuế trên Cổng dịch vụ công Thuế mới nhất 2026 như thế nào? Nghĩa vụ của người ký trước khi thực hiện ký số là gì?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn cài đặt chữ ký số để nộp tờ khai thuế trên Cổng dịch vụ công Thuế mới nhất 2026?
  2. Nghĩa vụ của người ký trước khi thực hiện ký số là gì?
  3. Thời hạn có hiệu lực của chứng thư chữ ký số là bao nhiêu năm?

Hướng dẫn cài đặt chữ ký số để nộp tờ khai thuế trên Cổng dịch vụ công Thuế mới nhất 2026?

Hiện nay, để ký số tờ khai thuế trên Cổng dịch vụ công Thuế thì người nộp thuế cần cài đặt phần mềm TCT SigningHub để thực hiện ký số tờ khai.

Dưới đây là hướng dẫn các bước cài đặt phần mềm TCT SigningHub mà người nộp thuế cần biết khi thực hiện thủ tục thuế:

Bước 1: Người nộp thuế truy cập Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính theo địa chỉ:

https://dichvucong.gdt.gov.vn/tthc/homelogin/trogiup/views

Bước 2: Trên thanh menu chọn tab Trợ giúp, chọn phần mềm hỗ trợ ký điện tử để tải về máy

Tham khảo link tải sau:

Bước 3: Giải nén file và cài đặt theo các bước sau:

Bước 4: Cài đặt thành công, hiển thị icon sau:

Thông tin trên mang tính tham khảo.

Trên đây là nội dung hướng dẫn "Hướng dẫn cài đặt chữ ký số để nộp tờ khai thuế trên Cổng dịch vụ công Thuế mới nhất 2026?".

Xem thêm:

>>> Hướng dẫn ký số tờ khai thuế bằng phần mềm TCT SigningHub trên Cổng dịch vụ công Thuế mới nhất 2026?

>>> Tổng hợp văn bản kế toán tuần từ ngày 15/12 đến 22/12/2025?

>>> Cơ quan thuế được phép truy cập vào dữ liệu phần mềm kế toán, hóa đơn điện tử, máy tính tiền của người nộp thuế từ 1/7/2026?

>>> Hướng dẫn lập đề nghị cấp hóa đơn điện tử có mã theo từng lần phát sinh mới nhất 2026?

Hướng dẫn cài đặt chữ ký số để nộp tờ khai thuế trên Cổng dịch vụ công Thuế mới nhất 2026?

Hướng dẫn cài đặt chữ ký số để nộp tờ khai thuế trên Cổng dịch vụ công Thuế mới nhất 2026? (Hình từ Internet)

Nghĩa vụ của người ký trước khi thực hiện ký số là gì?

Căn cứ Điều 15 Nghị định 23/2025/NĐ-CP quy định nghĩa vụ của người ký trước khi thực hiện ký số như sau:

Nghĩa vụ của người ký trước khi thực hiện ký số
1. Trước khi ký số, người ký phải thực hiện quy trình kiểm tra trạng thái chứng thư chữ ký số như sau:
a) Kiểm tra trạng thái chứng thư chữ ký số của mình trên hệ thống thông tin của cơ quan, tổ chức tạo lập cấp, phát hành chứng thư chữ ký số đó;
b) Kiểm tra trạng thái chứng thư chữ ký số của tổ chức tạo lập, phát hành chứng thư chữ ký số cho mình trên hệ thống chứng thực dịch vụ tin cậy của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia;
c) Trường hợp kết quả kiểm tra tại các điểm a và điểm b khoản này đồng thời có hiệu lực, người ký thực hiện ký số. Trường hợp kết quả kiểm tra tại điểm a hoặc điểm b khoản này là không có hiệu lực, người ký số không thực hiện ký số.
2. Sử dụng phần mềm ký số đáp ứng yêu cầu tại Điều 17 của Nghị định này.

Như vậy, theo quy định trên, nghĩa vụ của người ký trước khi thực hiện ký số cụ thể như sau:

- Trước khi ký số, người ký phải thực hiện quy trình kiểm tra trạng thái chứng thư chữ ký số như sau:

+ Kiểm tra trạng thái chứng thư chữ ký số của mình trên hệ thống thông tin của cơ quan, tổ chức tạo lập cấp, phát hành chứng thư chữ ký số đó;

+ Kiểm tra trạng thái chứng thư chữ ký số của tổ chức tạo lập, phát hành chứng thư chữ ký số cho mình trên hệ thống chứng thực dịch vụ tin cậy của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia;

+ Trường hợp kết quả kiểm tra tại các điểm a và điểm b khoản này đồng thời có hiệu lực, người ký thực hiện ký số. Trường hợp kết quả kiểm tra tại điểm a hoặc điểm b khoản này là không có hiệu lực, người ký số không thực hiện ký số.

- Sử dụng phần mềm ký số đáp ứng yêu cầu tại Điều 17 của Nghị định 23/2025/NĐ-CP.

Thời hạn có hiệu lực của chứng thư chữ ký số là bao nhiêu năm?

Căn cứ Điều 7 Nghị định 23/2025/NĐ-CP quy định về thời hạn có hiệu lực của chứng thư chữ ký số như sau:

Thời hạn có hiệu lực của chứng thư chữ ký điện tử, chứng thư chữ ký số
1. Thời hạn có hiệu lực của chứng thư chữ ký số gốc của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia là 25 năm.
2. Thời hạn có hiệu lực của chứng thư chữ ký số của tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy:
a) Chứng thư chữ ký số cho dịch vụ cấp dấu thời gian có hiệu lực tối đa là 05 năm;
b) Chứng thư chữ ký số cho dịch vụ chứng thực thông điệp dữ liệu có hiệu lực tối đa là 05 năm;
c) Chứng thư chữ ký số cho dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng có hiệu lực tối đa là 10 năm.
3. Thời hạn có hiệu lực của chứng thư chữ ký số công cộng tối đa là 03 năm.
4. Thời hạn có hiệu lực của chứng thư chữ ký điện tử chuyên dùng trong trường hợp chữ ký điện tử chuyên dùng được bảo đảm bởi chứng thư chữ ký điện tử chuyên dùng là 10 năm.

Như vậy, theo quy định trên thì thời hạn có hiệu lực của chứng thư chữ ký số được quy định như sau:

- Đối với chứng thư chữ ký số gốc của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia: 25 năm.

- Đối với chứng thư chữ ký số của tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy:

+ Chứng thư chữ ký số cho dịch vụ cấp dấu thời gian có hiệu lực tối đa là 05 năm;

+ Chứng thư chữ ký số cho dịch vụ chứng thực thông điệp dữ liệu có hiệu lực tối đa là 05 năm;

+ Chứng thư chữ ký số cho dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng có hiệu lực tối đa là 10 năm.

- Đối với chứng thư chữ ký số công cộng: tối đa là 03 năm.

Logo Thư viện Pháp luật
Đoàn Trung Tiến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hóa đơn - Chứng từ Xem thêm

Bài viết mới nhất