Công văn 1708/BHXH-KHTC về sử dụng biên lai thu tiền BHXH, BHYT như thế nào?

17:25 | 24/09/2026
Công văn 1708/BHXH-KHTC về sử dụng và quản lý biên lai thu tiền BHXH, BHYT như thế nào? Quy định về tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc hiện nay ra sao?
Nội dung chính
  1. Công văn 1708/BHXH-KHTC về sử dụng và quản lý biên lai thu tiền BHXH, BHYT như thế nào?
  2. Quy định về tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc hiện nay ra sao?
  3. Nhận trợ cấp từ các chế độ bảo hiểm xã hội có cần đóng thuế TNCN không?

Công văn 1708/BHXH-KHTC về sử dụng và quản lý biên lai thu tiền BHXH, BHYT như thế nào?

BHXH tỉnh Nghệ An đã có Công văn 1708/BHXH-KHTC ngày 15/09/2026 về việc chấn chỉnh sử dụng và quản lý biên lai thu tiền BHXH, BHYT.

>> Tải về Công văn 1708/BHXH-KHTC năm 2026

Theo đó, BHXH tỉnh Nghệ An yêu cầu Giám đốc BHXH các cơ sở, các Tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng (TCHTPTĐT) trên địa bàn tỉnh Nghệ An thực hiện một số nội dung sau:

(1) Đối với BHXH các cơ sở

- Tăng cường hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Hợp đồng ủy quyền thu; kiểm tra, đối soát việc thu, nộp tiền và sử dụng biên lai đến từng TCHTPTĐT, điểm thu, nhân viên thu; hướng dẫn, kiểm tra việc rà soát, tra cứu tình trạng tham gia trước khi thu tiền, lập hồ sơ; tập trung các trường hợp hủy biên lai nhiều, chậm nộp tiền, chậm đối chiếu, quyết toán hoặc có dấu hiệu bất thường để kịp thời chấn chỉnh, xử lý.

- Yêu cầu các bộ phận Thu, Kế toán phối hợp, đối soát số tiền đóng BHXH tự nguyện, BHYT của người tham gia khớp đúng giữa biên lai thu tiền, C17-TS và tiền thu nộp vào cơ quan BHXH.

- Không thực hiện cấp mới biên lai thu tiền đối với TCHTPTĐT không lập đối chiếu, quyết toán biên lai theo quy định; không thanh toán thù lao khi TCHTPTĐT chưa thực hiện đối chiếu và xác nhận số liệu quyết toán biên lai thu tiền.

- Yêu cầu các TCHTPTĐT sớm triển khai sử dụng biên lai điện tử để thu BHXH tự nguyện, BHYT; phối hợp, hướng dẫn các TCHTPTĐT hoàn thiện điều kiện, phấn đấu 100% TCHTPTĐT sử dụng biên lai điện tử.

- Thường xuyên theo dõi, đánh giá hoạt động của TCHTPTĐT, điểm thu, nhân viên thu; phối hợp đôn đốc thực hiện chỉ tiêu phát triển người tham gia và kế hoạch tuyên truyền, hội nghị khách hàng được giao.

- Chủ động phối hợp với TCHTPTĐT trong việc tiếp nhận, hướng dẫn, hỗ trợ người tham gia; kịp thời trao đổi, xử lý các vướng mắc, hạn chế việc người dân phải liên hệ, đi lại nhiều lần giữa các đơn vị.

- Tuyên truyền người dân thực hiện cài đặt, sử dụng ứng dụng VssID/VNeID để chủ động kiểm tra thông tin quá trình tham gia BHXH tự nguyện, BHYT, giám sát việc thu tiền đóng BHXH tự nguyện, BHYT của nhân viên thu.

(2) Đối với Tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng

- Rà soát, kiện toàn mạng lưới điểm thu, nhân viên thu; bảo đảm điểm thu hoạt động đúng địa điểm đăng ký; nhân viên thu thuộc danh sách đã đăng ký với cơ quan BHXH, được cấp và sử dụng thẻ nhân viên thu theo quy định; kịp thời cập nhật khi có biến động.

- Thường xuyên theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện chỉ tiêu của từng điểm thu, nhân viên thu, có giải pháp củng cố, kiện toàn các điểm thu, nhân viên thu hoạt động chưa hiệu quả và thực hiện đầy đủ kế hoạch tuyên truyền, hội nghị khách hàng được giao.

- Quán triệt nhân viên thu, cộng tác viên thu nâng cao tinh thần trách nhiệm, thực hiện tiếp nhận, tư vấn, hướng dẫn và hỗ trợ kịp thời khi người dân có nhu cầu tham gia BHXH tự nguyện, BHYT; không để việc tổ chức thực hiện làm gián đoạn quá trình tham gia hoặc ảnh hưởng đến quyền lợi của người dân.

- Rà soát, tra cứu quá trình tham gia BHXH, BHYT, thời điểm đến hạn trước khi thu tiền, lập hồ sơ; tiếp nhận, lập và chuyển hồ sơ kịp thời, chính xác; thực hiện đúng quy định về thời điểm tham gia, giá trị sử dụng thẻ BHYT, không để phát sinh hồ sơ phải trả lại, hủy biên lai, hoàn trả tiền đóng hoặc để ảnh hưởng đến quyền lợi của người tham gia.

- Quản lý chặt chẽ tiền thu; nộp đầy đủ, kịp thời số tiền đã thu của người tham gia vào tài khoản chuyên thu của cơ quan BHXH; bảo đảm khớp đúng giữa biên lai, hồ sơ phát sinh, bảng đối chiếu và số tiền đã nộp.

- Nghiêm túc thực hiện các quy định về sử dụng biên lai thu tiền, cụ thể:

+ Đối với Biên lai Giấy: Lập biên lai đúng trình tự thời gian, liên tục từ số nhỏ đến lớn; người nộp tiền và nhân viên thu phải ký xác nhận (trường hợp chuyển khoản phải ghi rõ "Thu tiền bằng chuyển khoản" và lưu giữ các thông tin chuyển khoản qua ngân hàng kèm liên 1 để đối chiếu kiểm tra). Mỗi nhân viên thu quản lý không quá 02 quyển biên lai dở dang. Nghiêm cấm giao biên lai cho người ngoài danh sách nhân viên thu hoặc giao cho nhiều người dùng 01 quyển biên lai.

+ Đối với Biên lai Điện tử: Phát hành biên lai ngay khi thu tiền; gửi ngay mã tra cứu/đường link biên lai cho người tham gia (kể cả trường hợp hủy biên lai). Khi có phát sinh hủy biên lai điện tử sai sót, phải gửi báo cáo/dữ liệu về cơ quan BHXH ngay trong ngày. Quản lý số seri gắn chặt với mã điểm thu theo quy định tại Công văn 3916/BHXH-TCKT năm 2023. Đồng thời chịu trách nhiệm trong việc quản lý, sử dụng, lưu trữ biên lai điện tử, cung cấp tài khoản cho cơ quan BHXH để truy cập, tra cứu và đối chiếu khi thanh, quyết toán biên lai thu tiền.

- Thực hiện nghiêm việc quản lý, sử dụng, lưu trữ, thu hồi biên lai của các điểm thu theo đúng quy định và điều khoản cam kết tại hợp đồng ủy quyền thu BHXH, BHYT; định kỳ, đột xuất kiểm tra việc thực hiện quy trình thu, việc quản lý, sử dụng, lưu trữ biên lai thu tiền đóng BHXH tự nguyện, BHYT. Tuyệt đối không để xảy ra nhân viên thu thu tiền của người dân nhưng chậm nộp, không nộp hoặc nộp không đủ số tiền cho TCHTPTĐT.

- Chấn chỉnh việc ghi chép, thiết lập biên lai thu tiền BHXH, BHYT của nhân viên thu; tránh tình trạng lập biên lai sai sót dẫn đến phải hủy biên lai với số lượng lớn trong quá trình thực hiện phát sinh.

- Thực hiện đối chiếu biên lai thu tiền đóng BHXH tự nguyện, BHYT và quyết toán biên lai đã sử dụng kịp thời theo quy định, là cơ sở để cơ quan BHXH cấp mới biên lai thu tiền và thanh toán thù lao cho TCHTPTĐT.

- Sớm hoàn thiện điều kiện cần thiết để triển khai sử dụng biên lai điện tử thu BHXH tự nguyện, BHYT, phấn đấu 100% TCHTPTĐT sử dụng biên lai điện tử. Mẫu biên lai điện tử cập nhật kịp thời theo quy định tại Công văn 3349/BHXH-TCKT ngày 17/12/2025 (Mẫu C02-HD kèm theo Công văn này).

Công văn 1708/BHXH-KHTC về sử dụng biên lai thu tiền BHXH, BHYT như thế nào?

Công văn 1708/BHXH-KHTC về sử dụng biên lai thu tiền BHXH, BHYT như thế nào? (Hình từ Internet)

Quy định về tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc hiện nay ra sao?

Căn cứ Điều 7 Nghị định 158/2025/NĐ-CP quy định tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc như sau:

Cụ thể, tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và được quy định chi tiết như sau:

(1) Tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 là tiền lương tháng, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác, trong đó:

(i) Mức lương theo công việc hoặc chức danh tính theo thời gian (theo tháng) của công việc hoặc chức danh theo thang lương, bảng lương do người sử dụng lao động xây dựng theo quy định tại Điều 93 Bộ luật Lao động 2019 được thỏa thuận trong hợp đồng lao động;

(ii) Các khoản phụ cấp lương để bù đắp yếu tố về điều kiện lao động, tính chất phức tạp công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động mà mức lương tại (i) chưa được tính đến hoặc tính chưa đầy đủ, được thỏa thuận trong hợp đồng lao động; không bao gồm khoản phụ cấp lương phụ thuộc hoặc biến động theo năng suất lao động, quá trình làm việc và chất lượng thực hiện công việc của người lao động;

(iii) Các khoản bổ sung khác xác định được mức tiền cụ thể cùng với mức lương theo quy định tại (i), được thỏa thuận trong hợp đồng lao động và trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương; không bao gồm các khoản bổ sung khác phụ thuộc hoặc biến động theo năng suất lao động, quá trình làm việc và chất lượng thực hiện công việc của người lao động.

(2) Tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc đối với đối tượng quy định tại điểm 1 khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 là tiền lương tính trong tháng theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động.

- Trường hợp trong hợp đồng lao động thỏa thuận lương theo giờ thì tiền lương tính trong tháng bằng tiền lương theo giờ nhân với số giờ làm việc trong tháng theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động;

- Trường hợp trong hợp đồng lao động thỏa thuận lương theo ngày thì tiền lương tính trong tháng bằng tiền lương theo ngày nhân với số ngày làm việc trong tháng theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động;

- Trường hợp trong hợp đồng lao động thỏa thuận lương theo tuần thì tiền lương tính trong tháng bằng tiền lương theo tuần nhân với số tuần làm việc trong tháng theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động.

(3) Tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc đối với đối tượng quy định tại điểm k khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 là mức phụ cấp hằng tháng của người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố.

Trường hợp mức phụ cấp hằng tháng của người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố thấp hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc bằng tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.

(4) Tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc đối với đối tượng quy định tại điểm i khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 là tiền lương mà đối tượng này được hưởng theo quy định của pháp luật.

(5) Trường hợp tiền lương ghi trong hợp đồng lao động và tiền lương trả cho người lao động bằng ngoại tệ thì: Tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc được tính bằng Đồng Việt Nam trên cơ sở tiền lượng bằng ngoại tệ được chuyển đổi sang Đồng Việt Nam theo tỷ giá bình quân của tỷ giá mua vào theo hình thức chuyển khoản của Đồng Việt Nam với ngoại tệ do 04 Ngân hàng thương mại có vốn Nhà nước công bố tại thời điểm cuối ngày của ngày 02/01 cho 06 tháng đầu năm và ngày 01/07 cho 06 tháng cuối năm trường hợp các ngày này trùng vào ngày lễ, ngày nghỉ thì lấy tỷ giá của ngày làm việc tiếp theo liền kề.

Nhận trợ cấp từ các chế độ bảo hiểm xã hội có cần đóng thuế TNCN không?

Căn cứ khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về thu nhập chịu thuế như sau:

Thu nhập chịu thuế
...
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;
b) Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức;
c) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.
...

Theo quy định trên, các khoản nhận trợ cấp theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024 sẽ không phải chịu thuế thu nhập cá nhân. Do đó, không phải đóng thuế thu nhập cá nhân đối với những khoản trợ cấp này.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hóa đơn - Chứng từ Xem thêm

Bài viết mới nhất