Hướng dẫn ký số tờ khai thuế bằng phần mềm TCT SigningHub trên Cổng dịch vụ công Thuế mới nhất 2026?

Đoàn Trung Tiến 2,151 lượt xem
10:15 | 16/12/2025
Ký số tờ khai thuế bằng phần mềm TCT SigningHub trên Cổng dịch vụ công Thuế mới nhất 2026 như thế nào? Thời hạn có hiệu lực của chứng thư chữ ký số là bao nhiêu năm?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn ký số tờ khai thuế bằng phần mềm TCT SigningHub trên Cổng dịch vụ công Thuế mới nhất 2026?
  2. Nội dung của chứng thư chữ ký số bao gồm những gì?
  3. Thời hạn có hiệu lực của chứng thư chữ ký số là bao nhiêu năm?
  4. Có bắt buộc phải có chữ ký số trên hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền không?

Hướng dẫn ký số tờ khai thuế bằng phần mềm TCT SigningHub trên Cổng dịch vụ công Thuế mới nhất 2026?

Bài viết dưới đây hướng dẫn chi tiết các bước ký số tờ khai thuế bằng phần mềm TCT SigningHub trên Cổng dịch vụ công Thuế mà bạn có thể tham khảo:

Bước 1: NNT thực hiện kê khai tờ khai trên Hệ thống thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.

Bước 2: Trên giao diện chọn loại ký số, NNT chọn Ký token (CA)

Bước 3: NNT cắm usb token để đọc chữ ký số

- Trường hợp NNT chưa cài đặt driver USB Token của nhà cung cấp chữ ký số thì cần cài driver sau khi cắm usb token.

Bước 4: NNT nhập mã PIN và bấm Đăng nhập để ký số. Nếu mã PIN hợp lệ thì ký số thành công, nếu mã PIN không hợp lệ, hệ thống hiển thị cảnh báo cho NNT.

Thông tin trên mang tính tham khảo

Trên đây là nội dung "Hướng dẫn ký số tờ khai thuế bằng phần mềm TCT SigningHub trên Cổng dịch vụ công Thuế mới nhất 2026?".

Xem thêm:

>>> Tra cứu MST doanh nghiệp: Tại đây

>>> Tra cứu MST cá nhân: Tại đây

>>> Tổng hợp văn bản kế toán tuần từ ngày 8/12 đến 14/12/2025 cần lưu ý?

>>> Hướng dẫn kê khai thuế tối thiểu toàn cầu trên Cổng dịch vụ công Thuế mới nhất 2026?

Hướng dẫn ký số tờ khai thuế bằng phần mềm TCT SigningHub trên Cổng dịch vụ công Thuế mới nhất 2026?

Hướng dẫn ký số tờ khai thuế bằng phần mềm TCT SigningHub trên Cổng dịch vụ công Thuế mới nhất 2026? (Hình từ Internet)

Nội dung của chứng thư chữ ký số bao gồm những gì?

Căn cứ Điều 6 Nghị định 23/2025/NĐ-CP, nội dung của chứng thư chữ ký số được quy định như sau:

(1) Nội dung chứng thư chữ ký số gốc của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia bao gồm:

- Tên của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia;

- Số hiệu chứng thư chữ ký số;

- Thời hạn có hiệu lực của chứng thư chữ ký số;

- Khóa công khai của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia;

- Chữ ký số của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia;

- Mục đích, phạm vi sử dụng của chứng thư chữ ký số;

- Trách nhiệm pháp lý của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia;

- Thuật toán khóa không đối xứng.

(2) Nội dung chứng thư chữ ký số của tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy tương ứng với từng loại dịch vụ bao gồm:

- Tên của tổ chức cấp chứng thư chữ ký số;

- Tên của tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy;

- Số hiệu chứng thư chữ ký số;

- Thời hạn có hiệu lực của chứng thư chữ ký số;

- Khóa công khai của tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy;

- Chữ ký số của tổ chức cấp chứng thư chữ ký số;

- Mục đích, phạm vi sử dụng của chứng thư chữ ký số;

- Trách nhiệm pháp lý của tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy;

- Thuật toán khóa không đối xứng.

(3) Nội dung của chứng thư chữ ký số công cộng bao gồm:

- Tên của tổ chức phát hành chứng thư chữ ký số;

- Tên của thuê bao;

- Số hiệu chứng thư chữ ký số;

- Thời hạn có hiệu lực của chứng thư chữ ký số;

- Khóa công khai của thuê bao;

- Chữ ký số của tổ chức phát hành chứng thư chữ ký số;

- Mục đích, phạm vi sử dụng của chứng thư chữ ký số;

- Trách nhiệm pháp lý của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng;

- Thuật toán khóa không đối xứng.

Thời hạn có hiệu lực của chứng thư chữ ký số là bao nhiêu năm?

Căn cứ Điều 7 Nghị định 23/2025/NĐ-CP quy định về thời hạn có hiệu lực của chứng thư chữ ký số như sau:

Thời hạn có hiệu lực của chứng thư chữ ký điện tử, chứng thư chữ ký số
1. Thời hạn có hiệu lực của chứng thư chữ ký số gốc của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia là 25 năm.
2. Thời hạn có hiệu lực của chứng thư chữ ký số của tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy:
a) Chứng thư chữ ký số cho dịch vụ cấp dấu thời gian có hiệu lực tối đa là 05 năm;
b) Chứng thư chữ ký số cho dịch vụ chứng thực thông điệp dữ liệu có hiệu lực tối đa là 05 năm;
c) Chứng thư chữ ký số cho dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng có hiệu lực tối đa là 10 năm.
3. Thời hạn có hiệu lực của chứng thư chữ ký số công cộng tối đa là 03 năm.
4. Thời hạn có hiệu lực của chứng thư chữ ký điện tử chuyên dùng trong trường hợp chữ ký điện tử chuyên dùng được bảo đảm bởi chứng thư chữ ký điện tử chuyên dùng là 10 năm.

Như vậy, theo quy định trên thì thời hạn có hiệu lực của chứng thư chữ ký số được quy định như sau:

- Đối với chứng thư chữ ký số gốc của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia: 25 năm.

- Đối với chứng thư chữ ký số của tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy:

+ Chứng thư chữ ký số cho dịch vụ cấp dấu thời gian có hiệu lực tối đa là 05 năm;

+ Chứng thư chữ ký số cho dịch vụ chứng thực thông điệp dữ liệu có hiệu lực tối đa là 05 năm;

+ Chứng thư chữ ký số cho dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng có hiệu lực tối đa là 10 năm.

- Đối với chứng thư chữ ký số công cộng: tối đa là 03 năm.

Có bắt buộc phải có chữ ký số trên hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền không?

Căn cứ theo quy định tại Điều 11 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi khoản 8 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền
...
2. Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế đảm bảo nguyên tắc sau:
a) Nhận biết được hóa đơn in từ máy tính tiền kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế;
b) Không bắt buộc có chữ ký số;
c) Khoản chi mua hàng hóa, dịch vụ sử dụng hóa đơn (hoặc sao chụp hóa đơn hoặc tra thông tin từ Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế về hóa đơn) được khởi tạo từ máy tính tiền được xác định là khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp khi xác định nghĩa vụ thuế.
...

Như vậy, theo quy định hiện hành thì trên hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền không bắt buộc phải có chữ ký số của các bên trên hóa đơn.

Logo Thư viện Pháp luật
Đoàn Trung Tiến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất